14:16 | 19/01/2018

VPA không chỉ đơn giản là tờ giấy chứng minh nguồn gốc gỗ

Cho dù sản phẩm có nguồn gốc gỗ hợp pháp nhưng nơi sản xuất không nộp thuế đầy đủ hay chậm nộp bảo hiểm thì sản phẩm gỗ đó không được coi là hợp pháp.

Hiệp định VPA/FLEGT: DN muốn tuân thủ tốt, phải hiểu trước đã
Kêu gọi tổ chức xã hội tham gia lộ trình thực thi Hiệp định VPA/FLEGT
Đạt thỏa thuận trên nguyên tắc đối với hiệp định FLEGT VPA

Dự kiến trong năm 2018, Hiệp định Đối tác tự nguyện về thực thi Lâm luật, Quản trị rừng và Thương mại Lâm sản (Hiệp định VPA/FLEGT) giữa Việt Nam và EU sẽ thông qua. Sau khi VPA/FLEGT được thực thi đầy đủ, các lô gỗ và sản phẩm gỗ của Việt Nam xuất khẩu sang EU sẽ phải có giấy phép FLEGT để chứng minh tính hợp pháp. Dự kiến năm 2021, Việt Nam sẽ có giấy phép FLEGT đầu tiên.

Thực thi VPA-FLEGT giữa Việt Nam và EU có thể tạo ra những thay đổi căn bản trong ngành chế biến gỗ Việt Nam vì Chính phủ Việt Nam cam kết các sản phẩm gỗ xuất khẩu và tiêu thụ tại thị trường nội địa đều hợp pháp.

Gỗ sản xuất ở DN không tuân thủ quy định môi trường và điều kiện lao động sẽ không được coi là hợp pháp

Hiện có khoảng 500-600 DN gỗ của Việt Nam trực tiếp tham gia xuất khẩu sang các nước khác nhau bao gồm cả thị trường EU và không ít DN khác đang hướng tới EU khi VPA-FLEGT được thực hiện. Với lượng gỗ và sản phẩm gỗ xuất sang EU hàng năm lên tới 800 triệu USD, EU hiện là thị trường tiêu thụ gỗ và sản phẩm gỗ thứ 3 của Việt Nam.

“DN chúng tôi luôn chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giấy tờ hợp pháp để sản phẩm có giá trị cao hơn khi có khách hàng EU và sẵn sàng chịu trách nhiệm về nguồn gốc gỗ hợp pháp của mình”, ông Trần Văn Thành - Giám đốc Công ty Phúc Kiến (Đồng Nai) cho biết. Nhưng điều mà ông Thành phân vân đó là hiện nay rất nhiều các hộ chế biến nhỏ không có giấy phép đăng ký kinh doanh, vậy sẽ quản lý họ như thế nào trong khi từ trước tới nay họ đã tham gia vào khâu chế biến gỗ.

Ông Lê Khắc Côi, Phó Chủ tịch Hội chủ rừng Việt Nam cũng tỏ ra lo lắng về tác động của VPA/FLEGT, đặc biệt là về cách đánh giá, phân loại DN. “DN cần một bộ tiêu chí cụ thể trong vấn đề này để chúng tôi tự xem DN đã đáp ứng được những điều kiện gì, còn thiếu những gì để kịp điều chỉnh”, Giám đốc Công ty TNHH Thanh Thủy (Bình Định) phát biểu. 

Giải đáp băn khoăn của DN, bà Nguyễn Tường Vân (Phó Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ - Tổng cục Lâm nghiệp), thành viên đoàn đàm phán VPA-FLEGT cho biết, VPA/FLEGT có 4 nội dung mới tác động trực tiếp đến các DN là: quản lý gỗ nhập khẩu, phân loại DN, xác minh xuất khẩu gỗ và cấp phép FLEGT. Việt Nam sẽ bổ sung phân loại mức độ rủi ro của các lô gỗ nhập khẩu theo loài gỗ và theo xuất xứ vùng địa lý thay vì chỉ dựa vào các giấy tờ như hiện nay.

Về phân loại DN, sẽ phân loại các tổ chức, DN thành nhóm 1 và nhóm 2 theo 5 tiêu chí: Tuân thủ bằng chứng động về kiểm soát chuỗi cung ứng để đảm bảo gỗ hợp pháp; Đáp ứng các yêu cầu về kê khai và báo cáo kiểm soát chuỗi cung; Tuân thủ các bằng chứng tĩnh về thành lập và hoạt động: giấy phép kinh doanh, môi trường, lao động, thuế..; Tình trạng vi phạm (dựa vào cơ sở dữ liệu vi phạm theo quy định của pháp luật); và một số các tiêu chí khác...

Về xác minh xuất khẩu gỗ và cấp phép FLEGT, khi Hiệp định có hiệu lực, DN nhóm 1 sẽ không cần xác minh, DN thuộc nhóm 2 khi xuất khẩu vào EU phải xác minh, kiểm tra lô hàng và cần có giấy phép FLEGT.

Bà Tô Kim Liên – Giám đốc Trung tâm Giáo dục và Phát triển (CED) - một tổ chức đã theo sát quá trình đàm phán giữa Việt Nam – EU và là đơn vị hỗ trợ tuyên truyền và phổ biến Hiệp định - lưu ý: “Để tuân thủ VPA không chỉ đơn giản ở tờ giấy xác nhận nguồn gốc gỗ”. Trong toàn bộ chuỗi cung ứng tạo ra sản phẩm gỗ hợp pháp, chỉ cần một khâu nào đó không hợp pháp thì sản phẩm cuối không được coi là hợp pháp.

Bà Liên khuyến cáo DN và các hộ sản xuất rằng “Khi được xếp loại 1 thì sẽ dễ dàng hơn, được cấp phép nhanh hơn. Nếu DN chỉ vi phạm hoặc không tuân thủ chỉ 1 trong các quy định thôi sẽ bị xếp vào nhóm 2. Như vậy, một năm sau DN mới được đánh giá lại”.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.150 23.250 26.099 26.832 29.887 30.365 202,56 210,55
BIDV 23.150 23.250 26.101 26.481 29.921 30.408 207,12 210,76
VietinBank 23.145 23.255 26.091 26.846 29.854 30.414 207,07 213,57
Agribank 23.150 23.240 26.091 26.466 29.933 30.395 207,11 210,88
Eximbank 23.140 23.240 26.084 26.433 29.987 30.388 207,92 210,70
ACB 23.160 23.240 26.024 26.488 29.998 30.457 207,36 211,06
Sacombank 23.163 23.265 26.096 26.508 30.036 30.441 207,03 211,60
Techcombank 23.130 23.250 25.841 26.566 29.656 30.505 206,60 212,13
LienVietPostBank 23.140 23.240 26.046 26.523 30.084 30.522 207,48 211,23
DongA Bank 23.160 23.240 26.110 26.420 30.000 30.380 204,50 210,60
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.900
37.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.900
37.100
Vàng SJC 5c
36.900
37.120
Vàng nhẫn 9999
36.880
37.280
Vàng nữ trang 9999
36.630
37.230