09:02 | 19/07/2018

VPBank liên tục bổ nhiệm nhân sự cấp cao

Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) vừa có hai quyết định bổ nhiệm nhân sự vào các vị trí Phó tổng giám đốc thường trực.

Ban điều hành của VPBank hiện có 11 cán bộ

Cụ thể, ông Sanjeev Nanavati và bà Lưu Thị Thảo cùng được bổ nhiệm vào chức danh trên, thời hạn hiệu lực từ 16/7/2018. VPBank chưa có chức danh Phó tổng giám đốc thường trực trước đó.

Ông Sanjeev Nanavati đã làm việc tại VPBank từ tháng 3/2018 với vai trò cố vấn cho HĐQT. Ông từng đảm nhận nhiều vị trí lãnh đạo cấp cao tại các ngân hàng đa quốc gia và các tổ chức quốc tế. Vị banker quốc tịch Mỹ này là Tổng giám đốc gắn bó lâu nhất của Citibank Malaysia với 7 năm và có khoảng 6 năm làm việc tại Standard Chartered Ấn độ trước đó. Sau khi không còn công tác tại các ngân hàng, ông sang làm việc tại McKinsey & Co ở vị trí cố vấn cao cấp về hoạt động ngân hàng châu Á.

Trong khi đó, bà Lưu Thị Thảo, Phó tổng giám đốc thường trực đã đảm nhiệm vị trí Phó tổng giám đốc kiêm Giám đốc Khối Tài chính của VPBank từ tháng 8/2011. Bà Thảo là thành viên của Hiệp hội Kế toán Công chứng Anh Quốc (The ACCA UK) từ năm 2002. Trước khi công tác tại VPBank, bà từng làm việc tại các công ty kiểm toán lớn như PwC, KPMG Việt Nam; Trưởng phòng Kiểm toán Nội bộ và Tuân thủ chi nhánh ngân hàng ABN AMRO Việt Nam, Giám đốc Tài chính ANZ Việt Nam.

Cách đây không lâu, HĐQT ngân hàng cũng có quyết định bổ nhiệm ông Đinh Văn Nho giữ chức vụ Phó tổng giám đốc VPBank từ ngày 2/7/2018.

Như vậy, hiện Ban điều hành của VPBank hiện có 11 người, bao gồm ông Nguyễn Đức Vinh là Tổng giám đốc cùng 10 Phó Tổng giám đốc khác, trong đó có 3 Phó tổng giám đốc người nước ngoài là ông Fung Kai Jin, ông Kiran Babu Kosaraju và ông Sanjeev Nanavati. Trong đó, ông  Fung Kai Jin là Phó tổng giám đốc, Giám đốc khối Khách hàng DNNVV; ông  Kiran Babu Kosaraju là Phó tổng giám đốc, Giám đốc Khối Tín dụng Tiểu thương. 

Theo VPBank, kế hoạch kinh doanh năm của ngân hàng vẫn tiếp tục duy trì chiến lược ngân hàng bán lẻ, trong đó tập trung đẩy mạnh hoạt động số hóa các dịch vụ và sản phẩm tài chính của ngân hàng, nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn nữa nhu cầu của khách hàng và tạo động lực tăng trưởng mới cho ngân hàng. Bên cạch việc giới thiệu các sản phẩm tài chính được số hóa, VPBank cũng sẽ tăng cường liên kết với các công ty công nghệ tài chính, các đối tác chiến lược nhằm tạo ra một hệ sinh thái tài chính đa dạng và tiện lợi hơn cho mọi phân khúc khách hàng. 

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
5,10
5,20
5,40
6,40
6,40
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
5,00
5,40
5,50
6,50
6,70
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,80
4,80
5,00
6,30
5,90
6,70
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
5,00
5,00
5,10
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,10
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.330 23.450 25.912 26.717 29.401 29.872 204,59 212,65
BIDV 23.330 23.450 25.885 26.632 29.407 29.903 208,86 214,15
VietinBank 23.312 23.442 25.842 26.577 29.246 29.886 209,24 215,74
Agribank 23.345 23.440 25.885 26.281 29.418 29.901 209,17 212,95
Eximbank 23.320 23.430 25.885 26.242 29.476 29.882 209,87 212,76
ACB 23.330 23.430 25.871 26.226 29.469 29.799 210,07 212,96
Sacombank 23.289 23.442 25.911 26.367 29.544 29.950 208,95 213,54
Techcombank 23.310 23.450 25.649 26.510 29.170 30.050 208,37 215,56
LienVietPostBank 23.320 23.460 25.845 26.323 29.534 29.969 209,56 213,48
DongA Bank 23.340 23.430 25.930 26.230 29.510 29.880 206,50 212,30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.160
36.350
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.160
36.330
Vàng SJC 5c
36.160
36.350
Vàng nhẫn 9999
36.190
36.590
Vàng nữ trang 9999
35.730
36.330