16:55 | 18/05/2018

Yếu tố bảo mật thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt

Tại Hội nghị Thượng đỉnh Bảo mật Visa Châu Á - Thái Bình Dương (Visa Asia Pacific Security Summit 2018), đề tài tầm quan trọng của vấn đề bảo mật trong thanh toán được thảo luận trong bối cảnh khu vực sẵn sàng dẫn đầu cuộc chuyển đổi toàn cầu từ tiền mặt sang thanh toán kỹ thuật số.

Thanh toán không dùng tiền mặt: Để bắt kịp xu thế
Quét VNPAYQR, đón “bão” quà tặng
Cần thay đổi hành vi trong thanh toán

Sự tăng trưởng về mức độ sử dụng điện thoại di động và tốc độ đô thị hoá đã thúc đẩy thanh toán điện tử phát triển trên toàn Châu Á - Thái Bình Dương. Hiện nay, gần một nửa dân số đang sinh sống tại các thị trấn và thành phố và hơn hai phần ba trong tổng số 1,9 tỷ người dùng internet tại Châu Á - Thái Bình Dương truy cập internet bằng smartphone.

Xét về doanh số sử dụng, thị trường Châu Á - Thái Bình Dương có giá trị tương đương 11 nghìn tỷ USD. Hiện tại, hơn một nửa (55%) giao dịch tại đây vẫn đang được thực hiện bằng tiền mặt, đồng nghĩa với việc vẫn còn 6,1 nghìn tỷ USD có tiềm năng chuyển đổi thành các giao dịch điện tử.

Ngoài việc ứng dụng những tiến bộ công nghệ nhằm nâng cao trải nghiệm thanh toán cho người tiêu dùng, vấn đề bảo mật và đảm bảo tính minh bạch của hệ thống thanh toán chính là chìa khóa phát triển ngành thương mại. Sự thay đổi với tốc độ chóng mặt của hệ sinh thái thanh toán đang đòi hỏi các biện pháp bảo mật mới không làm ảnh hưởng đến sự tiện lợi cho khách hàng và các đơn vị bán hàng.

Ông Joe Cunningham, Giám đốc Quản lý rủi ro Visa Châu Á - Thái Bình Dương cho biết: “Tính bảo mật và sự tiện lợi đã từng được xem là 2 yếu tố đối nghịch nhau. Điều đó không còn chính xác. Công nghệ của chúng tôi đã đạt đến mức độ đảm bảo cả 2 tiêu chí trong trải nghiệm của người dùng, đồng thời không cản bước những đột phá mới. Visa luôn cam kết đảm bảo hệ thống mạng thanh toán ở mức bảo mật cao nhất và sẽ tiếp tục thúc đẩy ngành thanh toán phát triển theo hướng ứng dụng các công nghệ dựa trên tiêu chuẩn ngành như chip EMV, tokenization và mã hóa điểm-điểm”.

Tại Việt Nam, tiền mặt hiện vẫn là phương thức thanh toán phổ biến, chiếm khoảng 90% các giao dịch hằng ngày. Tuy nhiên, xu hướng sử dụng các công nghệ thanh toán di động và công nghệ không tiếp xúc đang gia tăng nhanh chóng. Thanh toán điện tử được dự báo chiếm tỷ lệ nhiều hơn trong giao dịch hàng ngày như chi tiêu tại siêu thị, cà phê, rạp chiếu phim... qua đó giảm sự phụ thuộc vào tiền mặt.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,40
4,40
4,80
5,50
5,50
6,60
6,60
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
4,80
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
5,80
5,80
6,50
6,50
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,80
5,90
5,90
6,60
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,30
4,30
4,60
5,30
5,50
6,80
7,20
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
4,80
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.295 23.385 26.828 27.688 30.409 30.896 204,93 21312
BIDV 23.300 23.380 26.817 27.138 30.514 30.986 20584 209,29
VietinBank 23.297 23.387 26.750 27.128 30.381 30.941 20535 20875
Agribank 23.280 23.380 26.802 27.160 30.531 30.939 206,10 20885
Eximbank 23.300 23.380 26.785 27.129 29.465 30.871 207,00 209,77
ACB 23.300 23.380 26.815 27.160 30.532 30.848 206,84 209,51
Sacombank 23.295 23.387 26.884 27.245 30.545 30.900 206,87 209,90
Techcombank 23.275 23.380 26.590 27.309 30.134 30.975 205,64 210,95
LienVietPostBank 23.280 23.380 26.772 27.239 30.500 30.922 206,55 210,27
DongA Bank 23.300 23.380 26.870 27.170 29.470 30.850 205,50 209,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.510
36.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.510
36.650
Vàng SJC 5c
36.510
36.670
Vàng nhẫn 9999
34.690
35.090
Vàng nữ trang 9999
34.240
35.040