30 năm đoàn kết, chung sức xây dựng Agribank chi nhánh Sài Gòn

10:51 | 16/04/2021

Trải qua chặng đường 30 năm xây dựng và phát triển, hòa chung vào không khí hội nhập của đất nước, Agribank chi nhánh Sài Gòn đã không ngừng phấn đấu vươn lên để khẳng định vị thế, khẳng định thương hiệu trên thị trường tài chính - ngân hàng, góp phần không nhỏ vào việc ổn định và phát triển kinh tế trên địa bàn TP. HCM.

30 nam doan ket chung suc xay dung agribank chi nhanh sai gon

Chi nhánh NHNo&PTNT Sài Gòn tiền thân là Sở giao dịch NHNo&PTNT II, được thành lập theo Quyết định 61/NH-QĐ ngày 01 tháng 04 năm 1991 của Thống đốc NHNN Việt Nam. Đến năm 1995 Tổng Giám đốc NHNo&PTNT đã có quyết định 273/QĐ-NHNo về việc thành lập sở giao dịch NHNo&PTNT II trực thuộc Văn phòng Đại diện Khu vực Miền Nam (VPĐD-KVMN). Để đáp ứng nhu cầu kinh doanh ngày một thuận lợi hơn, căn cứ nội dung do Tổng Giám đốc công bố trong cuộc họp về mô hình tổ chức của VPĐD-KVMN, nên năm 1999 Sở Giao dịch II được tách khỏi VPĐD-KVMN, trở thành một đơn vị thành viên trực thuộc NHNo&PTNT Việt Nam, có toàn bộ chức năng hoạt động như một chi nhánh tỉnh, thành phố khác.

Đến tháng 02/2002 sau khi được sự chấp thuận của Thống đốc NHNN, Chủ tịch HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam đã có Quyết định số 41 về việc chuyển Sở Giao dịch II thành Chi nhánh NHNo&PTNT (Agribank) Sài Gòn. Đến nay, sau 30 năm hoạt động, Agribank Chi nhánh Sài Gòn đã có những bước phát triển và trưởng thành đáng khích lệ.

30 nam doan ket chung suc xay dung agribank chi nhanh sai gon
Agribank Chi nhánh Sài Gòn ghi đậm dấu ấn kỷ niệm 30 năm thành lập tại trụ sở số 2 Võ Văn Kiệt, Quận 1, TP.HCM

Còn nhớ ngày đầu mới thành lập, Chi nhánh chỉ có hơn 20 cán bộ, 3 phòng chức năng đến nay chi nhánh có150 CB-CNV với 09 phòng chức năng tại Hội sở, 01 chi nhánh Côn Đảo và 05 phòng giao dịch trực thuộc. Trong đó trên 90% cán bộ tốt nghiệp đại học, hơn 20% thạc sĩ kinh tế, 100% cán bộ nghiệp vụ sử dụng thành thạo vi tính, nắm bắt công nghệ thông tin và giao tiếp ngoại ngữ tốt, đáp ứng được nhu cầu và tình hình thực tế hiện nay.

Với nguồn vốn ban đầu của Sở “vỏn vẹn” 12,8 tỷ đồng, tính đến 15/3/2021 Chi nhánh có số dư đạt 9.689 tỷ đồng, gấp gần 757 lần khi mới thành lập. Nếu trong thập niên 90 chi nhánh luôn thiếu vốn phải hỗ trợ từ Trung ương thì từ năm 2001 trở lại đây chi nhánh đã cân đối vốn tại chỗ và thừa “bán” cho Trung ương. Qua đó chi nhánh đã thực hiện đúng chỉ đạo của Tổng Giám đốc là huy động vốn từ các thành phố cho các tỉnh đồng bằng, các khu công nghiệp cho vay. Nguồn vốn không những được cân đối vững chắc tại chỗ, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư tại địa phương mà còn góp phần đáng kể để tăng thu nghiệp vụ, nâng cao đời sống CB-CNV.

Nếu năm 1991 dư nợ của Sở giao dịch là 271 tỷ thì đến nay dư nợ đã đạt 6.765 tỷ đồng, gấp 25 lần. Sở dĩ dư nợ tăng chưa nhiều do ngày mới thành lập Trung ương đã yêu cầu chuyển dư nợ của một số doanh nghiệp lớn của chi nhánh Agribank thành phố về sở trực tiếp giải quyết cho vay. Tuy nhiên, điều đáng nói không phải là mức độ tăng trưởng. Cái được ở đây là chi nhánh đã từ bước chuyển hướng đầu tư đa ngành, đa nghề, đa thành phần kinh tế. Trong đó từng bước rút dần dư nợ ở những đơn vị làm ăn kém hiệu quả, không có có tài sản thế chấp sang những đơn vị làm ăn có hiệu quả, có tài sản thế chấp, những đơn vị được xếp Loại 1 theo quy định của Tổng Giám đốc, những đơn vị có hàng xuất khẩu nộp bộ chứng từ tương đương với vốn vay, mang tính hiệu quả lại cao hơn.

Ngoài ra, Agribank Sài Gòn được Agribank trang bị hệ thống IPCAS và đường truyền Lease line. Do đó các khoản chuyển tiền trong và ngoài nước được rút ngắn về thời gian rất nhiều. Mọi giao dịch, báo cáo trong ngày đều được thực hiện ngay sau khi khoá sổ, các món chuyển tiền trong ngày nhanh gọn chính xác. Hiện nay, Agribank Sài Gòn vẫn là một trong hai đầu mối thanh toán lớn nhất của hệ thống Agribank. Năm 2005 doanh số của chi nhánh đã vượt con số 1 tỷ USD, gấp trên 1.000 lần khi mới thành lập, là một trong số các đơn vị có doanh số TTQT lớn nhất của Agribank. Đến nay, Agribank Sài Gòn đã có quan hệ với 932 ngân hàng đại lý tại 114 quốc gia, vùng lãnh thổ.

Đặc biệt, Chi nhánh cũng rất quan tâm đến công tác xã hội với việc xây dựng được 10 căn nhà tình nghĩa, 3 căn nhà tình thương, 01 nhà đồng đội, trợ cấp cho 2 bà mẹ liệt sĩ, phụng dưỡng suốt đời 1 Mẹ Việt Nam Anh hùng, trao nhiều phần quà cho bà con nghèo gặp khó khăn do thiên tai, lũ lụt tại Bình Định, Nam Định, Thanh Hóa, Nghệ An, Quảng Bình, Bình Thuận, Đăk Nông, Đăk Lăk, Bến Tre… Xây bếp ăn, dụng cụ học tập cho học sinh huyện Mèo Vạc - Hà Giang, ủng hộ Hội Chữ thập đỏ TP. HCM tham gia phòng chốt dịch Covid-19 với số tiền 200 triệu đồng, ủng hộ Quỹ bảo trợ bệnh nhân nghèo TP.HCM gần 2 tỷ đồng...

30 năm là khoảng thời gian chưa phải là quá dài. Nhưng những thành quả mà đội ngũ lãnh đạo, CB-CNV đạt được rất đáng tự hào - đó là kết quả của sự đoàn kết, cùng nhau chung lưng, đấu cật, khắc phục mọi khó khăn, cống hiến hết mình vì sự phát triển và lớn mạnh không ngừng của Chi nhánh, góp phần xây dựng nền kinh tế TP.HCM và đất nước ngày càng vững mạnh.

Tuyết Thanh

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600