4 tháng, giải ngân vốn FDI đạt 5,5 tỷ USD, tăng 6,8% so với cùng kỳ

09:18 | 28/04/2021

Mặc dù vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đăng ký giảm nhẹ trong 4 tháng đầu năm, nhưng giải ngân vẫn tăng tích cực, theo số liệu từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư.

4 thang giai ngan von fdi dat 55 ty usd tang 68 so voi cung ky

Cụ thể, tính đến ngày 20/4/2021, tổng vốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 12,25 tỷ USD, giảm 0,7% so với cùng kỳ năm 2020, tuy nhiên vốn thực hiện ước đạt 5,5 tỷ USD, tăng tươnng ứng 6,8%.

Đóng góp vào vốn đăng ký 4 tháng đầu năm nay, trong khi vốn đăng ký mới tăng khá mạnh thì vốn điều chỉnh và góp vốn, mua cổ phần lại giảm lớn.

Theo đó, có 451 dự án mới được cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, giảm 54,2% so với cùng kỳ, với tổng vốn đăng ký đạt gần 8,5 tỷ USD, tăng 24,7% so với cùng kỳ năm 2020.

Về vốn điều chỉnh, có 263 lượt dự án đăng ký điều chỉnh vốn đầu tư, giảm 21,5% so với cùng kỳ, tổng vốn đăng ký tăng thêm đạt trên 2,7 tỷ USD, giảm 10,6% so với cùng kỳ.

Đối với góp vốn, mua cổ phần, có 1.151 lượt góp vốn, mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài, giảm 64,1% so với cùng kỳ, tổng giá trị vốn góp đạt trên 1 tỷ USD, giảm 57,8% so với cùng kỳ.

Phân theo lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 17 ngành lĩnh vực. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đạt 5,2 tỷ USD, chiếm 42,4% tổng vốn đầu tư đăng ký; lĩnh vực sản xuất, phân phối điện đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư gần 5,1 tỷ USD, chiếm 41,3% tổng vốn đầu tư đăng ký; tiếp theo lần lượt là các lĩnh vực kinh doanh bất động sản, bán buôn, bán lẻ với tổng vốn đăng ký đạt 778 triệu USD và 464 triệu USD...

Phân theo đối tác đầu tư, đã có 67 quốc gia và vùng lãnh thổ có đầu tư tại Việt Nam. Trong đó, Singapore dẫn đầu với tổng vốn đầu tư trên 4,8 tỷ USD, chiếm gần 39,6% tổng vốn đầu tư vào Việt Nam; Nhật Bản đứng thứ hai với tổng vốn đầu tư trên 2,5 tỷ USD, chiếm 20,5% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng thứ ba với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 1,5 tỷ USD, chiếm 12,1% tổng vốn đầu tư...

Về địa bàn đầu tư, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 53 tỉnh, thành phố trên cả nước. Trong đó, tỉnh Long An dẫn đầu với tổng vốn đầu tư đăng ký gần 3,3 tỷ USD, chiếm 26,9% tổng vốn đầu tư đăng ký; TP. Cần Thơ đứng thứ hai với tổng vốn đăng ký trên 1,3 tỷ USD, chiếm 10,7% tổng vốn đầu tư; TP. Hồ Chí Minh đứng thứ ba với 1,1 tỷ USD, chiếm 9,3% tổng vốn đầu tư...

Liên quan đến hoạt động sản xuất của khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, kim ngạch xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI kể cả dầu thô trong 4 tháng đầu năm ước đạt trên 80,6 tỷ USD, tăng 38,7% so với cùng kỳ, chiếm 78% kim ngạch xuất khẩu; xuất khẩu không kể dầu thô ước đạt trên 80,1 tỷ USD, tăng 39,2% so với cùng kỳ, chiếm 77,5% kim ngạch xuất khẩu cả nước.

Kim ngạch nhập khẩu tương ứng ước đạt trên 66,2 tỷ USD, tăng 32,8% so cùng kỳ và chiếm 65,2% kim ngạch nhập khẩu cả nước.

Tính chung trong 4 tháng đầu năm 2021, khu vực đầu tư nước ngoài xuất siêu 14,4 tỷ USD kể cả dầu thô và xuất siêu 13,9 tỷ USD không kể dầu thô.

"Xuất siêu khu vực đầu tư nước ngoài đã bù đắp phần nhập siêu 12,5 tỷ USD của khu vực doanh nghiệp trong nước, giúp cả nước xuất siêu khoảng gần 1,9 tỷ USD", thông tin từ Bộ Kế hoạch và Đầu tư cho hay.

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.540 22.850 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.570 22.850 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.562 22.862 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.580 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.610 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.610 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.565 22.857 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.585 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.600 22.800 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.620 22.800 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.050
61.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.050
61.650
Vàng SJC 5c
61.050
61.670
Vàng nhẫn 9999
52.500
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.900