8 tháng đầu năm, chỉ số sản xuất công nghiệp IPP ước tăng 9,5%

09:18 | 30/08/2019

Chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) 8 tháng năm 2019 ước tính tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước. Mức tăng này thấp hơn mức tăng của cùng  kỳ năm 2018 (10,8%) lại cao hơn mức tăng 8,2% và 7,2% của cùng kỳ năm 2017 và năm 2016.  

Ảnh minh họa

Báo cáo mới đây của Tổng cục Thống kê cho biết, sản xuất công nghiệp 8 tháng năm 2019 đạt mức tăng khá 9,5% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 10,6%, ngành khai khoáng tăng nhẹ nhờ khai thác than tăng cao, bù đắp cho sự sụt giảm của khai thác dầu thô. Ngoài ra, hoạt động sản xuất và phân phối điện bảo đảm cung cấp đủ điện cho sản xuất và tiêu dùng của nhân dân.

Tính riêng trong tháng 8/2019, chỉ số sản xuất toàn ngành công nghiệp (IIP) ước tính tăng 5,4% so với tháng trước và tăng 10,5% so với cùng kỳ năm trước.

Như vậy, tính chung trong 8 tháng đầu năm 2019, IIP ước tính tăng 9,5% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 10,8% của cùng kỳ năm 2018 nhưng cao hơn mức tăng 8,2% và 7,2% của cùng kỳ năm 2017 và năm 2016.

Đối với các ngành công nghiệp cấp II, báo cáo thống kê cho biết một số ngành có chỉ số sản xuất 8 tháng tăng cao so với cùng kỳ năm trước, đóng góp chủ yếu vào tăng trưởng chung của toàn ngành công nghiệp. Cụ thể, sản xuất than cốc, sản phẩm dầu mỏ tinh chế tăng 40,9%; sản xuất kim loại tăng 40,2%; khai thác quặng kim loại tăng 19,3%; sản xuất sản phẩm từ cao su và plastic tăng 15,2%; khai thác than cứng và than non tăng 14,2%.

Báo cáo của Tổng cục Thống kê cũng ghi nhận những điểm sáng trong hoạt động sản xuất công nghiệp ở một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu với mức tăng cao so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, sản xuất sắt, thép thô có mức tăng ấn tượng lên tới 56,9%. Các mặt hàng khác như xăng, dầu tăng 42,9%; tivi tăng 23,1%; thức ăn cho thủy sản tăng 14,6%; khí hóa lỏng (LPG) tăng 14,1%; than sạch tăng 14%; sơn hóa học tăng 13,3%; thép thanh, thép góc tăng 12%; điện thoại di động tăng 11% (điện thoại thông minh tăng 15,8%). Sản xuất bia các loại và ô tô cùng tăng 10,7%; vải dệt từ sợi tự nhiên tăng 10,5%. Một số sản phẩm tăng thấp hoặc giảm:

Về các mặt hàng giảm, đáng lưu ý có dầu thô khai thác giảm 6,9%; xe máy giảm 8,3%; đường kính giảm 16,2%; linh kiện điện thoại giảm 16,3%.

 

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950