97 doanh nghiệp đạt thương hiệu quốc gia năm 2018

12:44 | 12/12/2018

Ngày 12/12, tại Hà Nội, Cục Xúc tiến thương mại (Bộ Công Thương) đã tổ chức họp báo giới thiệu “Lễ công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt thương hiệu quốc gia năm 2018”.

Phát biểu tại buổi họp báo, ông Vũ Bá Phú, Cục trưởng Cục Xúc tiến thương mại, cho biết sau khi thông tin về Chương trình được công bố đã có trên 1.500 doanh nghiệp trực tiếp đăng ký hoặc được các bộ, ngành, địa phương, hiệp hội ngành hàng… giới thiệu tham gia Chương trình. Kết quả sàng lọc đã có hơn 500 doanh nghiệp đủ điều kiện được Ban thư ký và các cơ quan chức năng tiếp tục thẩm tra, đánh giá hồ sơ và khảo sát thực địa.

Trên cơ sở ý kiến thống nhất của các thành viên Hội đồng Thương hiệu quốc gia, Bộ trưởng Bộ Công Thương, Chủ tịch Hội đồng Thương hiệu quốc gia ban hành Quyết định công nhận danh sách doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia năm 2018. Theo đó,  năm 2018 có 97 doanh nghiệp được lựa chọn có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia, tăng 9 doanh nghiệp so với năm 2016.

Theo ông Phú, ngoài việc tăng về số lượng, chất lượng các hồ sơ tham gia xét Thương hiệu quốc gia cũng tăng lên đáng kể. Các doanh nghiệp cũng cam kết thực hiện tốt nghĩa vụ thuế, môi trường, bảo hiểm xã hội đối với người lao động và có chứng chỉ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế.

Lễ công bố các doanh nghiệp có sản phẩm đạt Thương hiệu quốc gia lần thứ 6 năm 2018 sẽ được tổ chức vào lúc 19h ngày 20/12 tại Nhà hát lớn Hà Nội.

Chương trình Thương hiệu Quốc gia được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 253/2003/QĐ-TTg ngày 25/11/2003, giao Bộ Thương mại (nay là Bộ Công Thương) là cơ quan thường trực, chịu trách nhiệm phối hợp với các bộ, ngành triển khai.

Chương trình hướng tới mục đích xây dựng hình ảnh về Việt Nam là một quốc gia có uy tín về hàng hoá và dịch vụ đa dạng phong phú với chất lượng cao; nâng cao sức cạnh tranh cho các thương hiệu sản phẩm Việt Nam trên thị trường trong nước và quốc tế trong quá trình hội nhập; tăng cường sự nhận biết của các nhà phân phối và người tiêu dùng trong và ngoài nước đối với các sản phẩm mang thương hiệu Việt Nam; xây dựng hình ảnh Việt Nam gắn với các giá trị “Chất lượng - Đổi mới - Sáng tạo - Năng lực tiên phong”; tăng thêm uy tín, niềm tự hào và sức hấp dẫn cho đất nước và con người Việt Nam, góp phần khuyến khích du lịch và thu hút đầu tư nước ngoài.

Thái Hoàng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.076 23.266 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.076 23..286 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.068 23.268 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.100
57.070
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.100
57.050
Vàng SJC 5c
55.100
57.070
Vàng nhẫn 9999
52.200
54.100
Vàng nữ trang 9999
51.700
53.600