ABBank dành 4000 tỷ đồng hỗ trợ khách hàng bị ảnh hưởng dịch Corona

13:59 | 05/02/2020

ABBANK đã dành ra ngân sách 4.000 tỷ đồng triển khai chương trình nguồn vốn chi phí thấp, ưu đãi lãi suất cho vay dành cho khách hàng với nhiều lựa chọn linh hoạt… nhằm giúp tháo gỡ khó khăn về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cho khách hàng.

Bà Nguyễn Thị Hương – Phó Tổng Giám đốc ABBANK cho biết, dịch viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của vi rút Corona gây ra đang được đánh giá là 1 đại dịch nguy hiểm, thậm chí có ảnh hưởng lớn hơn cả dịch SARS hồi năm 2002 – 2003. Sự lây lan nhanh chóng của dịch đang tiềm ẩn những rủi ro lớn đối với nền kinh tế toàn cầu và Việt Nam do sự tác động trực tiếp tới tâm lý của người dân và nhiều lĩnh vực như tiêu dùng, du lịch, thương mại, sản xuất kinh doanh, nông nghiệp…

Ảnh minh họa

Trước tình hình dịch bệnh đang vẫn đang diễn biến phức tạp, để hoạt động kinh doanh vẫn có thể tiếp diễn và cũng để thuận lợi, an toàn cho khách hàng, ABBANK đã triển khai các công tác như trao đổi, khuyến khích khách hàng tăng cường sử dụng các dịch vụ ngân hàng điện tử Online banking, Mobile banking…), Dịch vụ nộp thuế điện tử, Dịch vụ nộp thuế hải quan điện tử 24/7, Dịch vụ giao dịch qua fax… đồng thời giảm thiểu các giao dịch trực tiếp trong thời gian này nhằm hạn chế và phòng tránh tối đa các nguy cơ tiếp xúc với mầm bệnh.

Đồng thời, rà soát lại danh mục tín dụng, đặc biệt là các doanh nghiệp có quan hệ thương mại với Trung Quốc để phối hợp, tư vấn kịp thời cho khách hàng.

Bên cạnh đó, thường xuyên liên lạc với khách hàng qua các kênh điện thoại, email để cập nhật mức độ ảnh hưởng, và có các ứng phó, hỗ trợ kịp thời cho khách hàng.

Ngoài ra, ABBANK  đánh giá, rà soát các rủi ro tín dụng để có sự phòng tránh, hỗ trợ kịp thời cho khách hàng cũng như đảm bảo an toàn tín dụng của ABBANK

Đặc biệt, nhằm bảo vệ sức khỏe cho chính cán bộ nhân viên và khách hàng tới giao dịch tại quầy, ABBANK đã ra thông báo về việc cán bộ nhân viên được đeo khẩu trang khi giao dịch và khuyến nghị khách hàng mang khẩu trang khi vào khu giao dịch với ABBANK.

Cùng với đó, nhắc nhở khách hàng chủ động thực hiện các biện pháp bảo vệ theo hướng dẫn của Bộ Y tế trong các giao dịch với ngân hàng, đối tác, nhất là các đối tác nằm trong vùng hiện đang có dịch bệnh hoặc vùng có nguy cơ bệnh dịch cao.

Đối với công tác hỗ trợ vốn phục vụ sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, ABBANK tiếp tục đẩy mạnh triển khai tìm kiếm các khách hàng mới, tìm kiếm các cơ hội kinh doanh ngay từ đầu năm, để đảm bảo tốc độ tăng trưởng tín dụng, cũng như cung cấp vốn kịp thời cho hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Trong thời điểm này, ABBANK đã dành ra ngân sách 4.000 tỷ đồng triển khai chương trình nguồn vốn chi phí thấp, ưu đãi lãi suất cho vay dành cho khách hàng với nhiều lựa chọn linh hoạt… nhằm giúp tháo gỡ khó khăn về vốn phục vụ sản xuất kinh doanh cho khách hàng.

PV

Nguồn:

Tags: ABBank corona

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.300
48.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.300
48.200
Vàng SJC 5c
47.300
48.220
Vàng nhẫn 9999
47.000
48.000
Vàng nữ trang 9999
46.700
48.000