ABBANK tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp

17:35 | 24/06/2021

Mong muốn hỗ trợ khách hàng doanh nghiệp nhanh chóng tiếp cận nguồn vốn chi phí thấp và các giải pháp quản lý tài chính hiệu quả để khắc phục khó khăn do Covid-19, Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) triển khai nhiều biện pháp ưu đãi dành cho khách hàng doanh nghiệp (KHDN) như: nâng tổng hạn mức cho vay ưu đãi KHDN lên đến 3.000 tỷ đồng, lãi suất ưu đãi chỉ từ 4,4% khi khách hàng mua ngoại tệ thanh toán hoặc hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) với lãi suất chỉ từ 5,9%/năm…

abbank tang cuong ho tro doanh nghiep ABBANK thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu
abbank tang cuong ho tro doanh nghiep Vay vốn ưu đãi chỉ từ 7,0% tại ABBANK 

Với hạn mức chương trình lên đến 3.000 tỷ đồng và 80 triệu USD, được áp dụng mức lãi suất hấp dẫn chỉ từ 4,84%/năm đối với giải ngân bằng đồng VND và 2,1%/năm đối với giải ngân bằng đồng USD, chương trình "Ưu đãi lãi suất - Vững bước thành công" được ABBANK triển khai từ nay đến hết ngày 30/9/2021, có chính sách và thủ tục vay đơn giản, thời gian giải quyết hồ sơ nhanh chóng.

abbank tang cuong ho tro doanh nghiep

KHDN dễ dàng tham gia chương trình khi sử dụng dịch vụ thu ngân sách Nhà nước (như dịch vụ nộp thuế điện tử hoặc dịch vụ nộp thuế Hải quan điện tử 24/7) và tối thiểu 3 sản phẩm dịch vụ tài chính tiện ích dành cho doanh nghiệp tại ABBANK trong số các sản phẩm như: Chi lương qua thẻ; Thanh toán quốc tế, Kinh doanh ngoại hối; Bảo lãnh... 

Bên cạnh cung ứng nguồn vốn hiệu quả, các KHDN đủ điều kiện cấp tín dụng khi tham gia chương trình “Tài trợ VNĐ lãi suất ngoại tệ” với hạn mức lên đến 2.000 tỷ đồng sẽ được vay VNĐ với lãi suất ưu đãi chỉ từ 5,5%/năm để mua ngoại tệ thanh toán cho đối tác nước ngoài hoặc mua ngoại tệ để trả nợ các khoản vay ngoại tệ. Ngoài ra, đối với nhu cầu vay bổ sung vốn, chương trình cũng được áp dụng lãi suất vay ưu đãi VNĐ chỉ từ 6,0%/năm.

Nhóm khách hàng là doanh nghiệp nhỏ và vừa (SME) có doanh thu năm gần nhất dưới 300 tỷ đồng tiếp tục được ABBANK tiếp sức và đồng hành. Từ nay đến hết ngày 30/9/2021, thông qua chương trình “Nhận vốn ưu đãi - Kinh doanh siêu lãi” có tổng hạn mức giải ngân lên đến 4.000 tỷ đồng đã được ABBANK đặc biệt điều chỉnh giảm lãi suất chỉ còn 5,9%/năm cho khách hàng có nhu cầu về khoản vay ngắn hạn dưới 12 tháng để nhanh chóng bổ sung vốn phục vụ các hoạt động tái sản xuất kinh doanh sau dịch Covid-19 hoặc đầu tư tài sản cố định, máy móc thiết bị, nhà xưởng... Hay chương trình "SME - Tiếp vốn đầu tư" được ABBANK thiết kế riêng cho khách hàng SME có nhu cầu về vốn trung dài hạn từ 24 tháng trở lên với lãi suất ưu đãi chỉ từ 8,5%/năm cho 6 tháng đầu tiên hoặc 9,5%/năm cho 12 tháng đầu tiên. 

Tổng Giám đốc ABBANK, ông Lê Hải, chia sẻ: “Các gói ưu đãi được ABBANK phát triển dựa trên nhu cầu và tình hình thực tế của các nhóm KHDN, mong muốn kịp thời cùng khách hàng tháo gỡ khó khăn và tăng tốc hoạt động sản xuất ngay sau dịch. Ngoài ra, các dịch vụ tài chính tiện ích mà ABBANK đem đến không chỉ mang lại hiệu quả đáng kể trong các hoạt động quản lý dòng tiền mà còn hứa hẹn mang lại những trải nghiệm thú vị cho khách hàng về xu hướng ngân hàng số hiện nay”.

Thanh Tâm

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850