ACB và Techcombank được chấp thuận tăng vốn

08:45 | 06/11/2020

Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) vừa đồng ý về việc sửa đổi nội dung về vốn điều lệ cho ACB và chấp thuận việc tăng vốn điều lệ cho Techcombank

Theo Quyết định số 1900/QĐ-NHNN ngày 03/11/2020, về việc sửa đổi nội dung về vốn điều lệ tại Giấy phép của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB), cụ thể, Điều 2 Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 19/9/2018 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Á Châu được sửa như sau: “Vốn điều lệ của Ngân hàng TMCP Á Châu là: 21.615.584.600.000 đồng (bằng chữ: Hai mươi mốt nghìn sáu trăm mười lăm tỷ năm trăm tám mươi bốn triệu sáu trăm nghìn đồng)”.

Ngân hàng TMCP Á Châu có trách nhiệm thực hiện các quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 (đã được sửa đổi, bổ sung năm 2017) và các quy định pháp luật hiện hành có liên quan đối với nội dung được sửa đổi nêu trên.

Quyết định số 1900/QĐ-NHNN có hiệu lực thi hành kể từ ngày 03/11/2020 và là một bộ phận không tách rời của Giấy phép thành lập và hoạt động số 91/GP-NHNN ngày 19/9/2018 do Thống đốc NHNN cấp cho Ngân hàng TMCP Á Châu. Điểm 2 Điều 1 Quyết định số 2438/QĐ-NHNN ngày 22/11/2019 của Thống đốc NHNN về việc sửa đổi nội dung Giấy phép thành lập và hoạt động của Ngân hàng TMCP Á Châu hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.

Còn theo văn bản số 7956/NHNN-TTGSNH ngày 02/11/2020, NHNN chấp thuận việc tăng vốn điều lệ của Ngân hàng thương mại cổ phần Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank).

Techcombank được thực hiện tăng vốn điều lệ từ 35.001.399.620.000 đồng (Ba mươi lăm nghìn không trăm linh một tỷ ba trăm chín mươi chín triệu sáu trăm hai mươi nghìn đồng) lên 35.049.062.300.000 đồng (Ba mươi lăm nghìn không trăm bốn mươi chín tỷ không trăm sáu mươi hai triệu ba trăm nghìn đồng) theo Phương án tăng vốn điều lệ đã được Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2020 của Techcombank và Hội đồng quản trị Techcombank thông qua.

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.820 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.860 23.060 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.835 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.858 23.073 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.850 23.065 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.880 23.060 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.900 23.040 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.700
57.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.700
57.400
Vàng SJC 5c
56.700
57.420
Vàng nhẫn 9999
51.150
51.850
Vàng nữ trang 9999
50.850
51.550