Agribank Cầu Giấy và Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội ký thoả thuận hợp tác

12:39 | 10/11/2021

Ngày 9/11/2021, tại trụ sở Agribank Chi nhánh Cầu Giấy, đã diễn ra Lễ ký kết thoả thuận hợp tác giữa Agribank Chi nhánh Cầu Giấy và Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội.

Theo thỏa thuận, Agribank chi nhánh Cầu Giấy và Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội hợp tác toàn diện theo các nội dung bao gồm: Cung cấp các gói sản phẩm dịch vụ của Agribank cho Đại học Thủ Đô Hà Nội và cho cán bộ giáo viên, công nhân viên, sinh viên của trường như: Gửi tiền, thanh toán và chuyển tiền, dịch vụ thẻ, ngân hàng điện tử, ví điện tử, cấp tín dụng...; Hợp tác trong công tác đào tạo, tập huấn, huấn luyện nghiệp vụ, thực tập và việc làm cho sinh viên; Hợp tác về mạng lưới để Agribank cung ứng các sản phẩm dịch vụ một cách tốt nhất cho Nhà trường; Hợp tác về lĩnh vực truyền thông và phát triển thương hiệu; Hợp tác Tài trợ An sinh xã hội để phục vụ cho công tác giáo dục và đào tạo của Nhà trường.

agribank chi nhanh cau giay va truong dai hoc thu do ha noi ky thoa thuan hop tac

Phát biểu tại lễ ký kết, ông Cao Đình Tuấn - Giám đốc Chi nhánh cho biết, không chỉ chú trọng phát triển kinh tế, Agribank chi nhánh Cầu Giấy còn quan tâm sâu sắc tới các vấn đề an sinh xã hội: văn hoá, giáo dục. Chi nhánh đã tham gia cùng Agribank tài trợ phục vụ công tác đào tạo cho Trường Đại học Thủ Đô Hà Nội; Ủng hộ quỹ phòng chống Covid-19 bằng tiền mặt, tài trợ hơn 100 chiếc quạt cho bệnh viện K....

Thoả thuận hợp tác giữa Agribank chi nhánh Cầu Giấy và Trường Đại học Thủ Đô mang ý nghĩa rất lớn đối với Agribank nói chung và Agribank chi nhánh Cầu Giấy nói riêng vì thỏa thuận mang lại lợi ích ở nhiều mặt; kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục. “Hy vọng hai đơn vị sẽ nỗ lực, làm tốt hơn nữa để đưa thoả thuận đi vào thực tế, đáp ứng được yêu cầu phát triển của hai bên”, ông Tuấn bày tỏ.

Cũng tại buổi lễ, bà Nguyễn Vũ Bích Hiền - Hiệu trưởng nhà trường chia sẻ, Agribank chi nhánh Cầu Giấy có nhiều kinh nghiệm, có tầm nhìn và mục tiêu chiến lược để không chỉ phát triển thành một ngân hàng thịnh vượng mà còn là tổ chức đồng hành cùng Chính phủ trong việc đẩy mạnh đầu tư, phát triển, hỗ trợ các gói tài chính ở nhiều lĩnh vực khác nhau trong đó có giáo dục.

Sự hợp tác giữa Agribank chi nhánh Cầu Giấy và nhà trường đánh dấu mốc khởi đầu cho mối quan hệ hợp tác toàn diện, bền vững, phát triển giữa 2 bên cũng như để thúc đẩy các hoạt động liên quan vì lợi ích chung của hai bên trong thời gian tới.

HN

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.470 22.780 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.500 22.780 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.500 22.800 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.500 22.760 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.530 22.740 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.530 22.730 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.495 22.900 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.520 22.800 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.530 22.730 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.550 22.730 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
61.850
62.570
Vàng SJC 5c
61.850
62.570
Vàng nhẫn 9999
52.800
53.500
Vàng nữ trang 9999
52.500
53.200