Agribank tỉnh Đắk Lắk: Thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt

09:23 | 05/05/2022

Thời gian vừa qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam, chi nhánh tỉnh Đắk Lắk đã triển khai hiệu quả các kênh phân phối, góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

agribank tinh dak lak thuc day thanh toan khong dung tien mat Lan tỏa chính sách thanh toán không tiền mặt tới giới trẻ

Phương thức thanh toán không dùng tiền mặt là xu hướng tất yếu của sự phát triển. Việc thanh toán không dùng tiền mặt đem lại nhiều lợi ích cho quốc gia cũng như doanh nghiệp và cá nhân về mặt thời gian, kinh phí… Nhận thức được tầm quan trọng của xu hướng thanh toán hiện đại này, trong thời gian vừa qua Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Đắk Lắk (Agribank tỉnh Đắk Lắk) đã triển khai hiệu quả các kênh phân phối, góp phần thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt.

agribank tinh dak lak thuc day thanh toan khong dung tien mat
Đại diện Agribank Đắk Lắk phát biểu tham luận tại Hội nghị đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trong ngành y tế tỉnh Đắk Lắk

Ngoài kênh phân phối truyền thống là mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, xe lưu động, trong những năm qua chi nhánh rất chú trọng đến mở rộng và phát triển kênh phân phối qua ngân hàng điện tử, ngân hàng tự động. Đồng thời triển khai mạnh mẽ những sản phẩm dịch vụ tiện ích hướng tới công nghệ số, chuyển đổi số, như: Internet Banking, Mobile Banking (SMS Banking, Agribank E-Mobile Banking, Bank Plus), ATM/POS. Trong đó, dịch vụ Agribank E-Mobile Banking là kênh phân phối hiện đại, cho phép khách hàng sử dụng điện thoại di động/máy tính bảng có kết nối Internet (GPRS/Wifi/3G...) để thực hiện các giao dịch với ngân hàng.

Ngoài ra, nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt, trong thời gian qua Agribank tỉnh Đắk Lắk đã tập trung đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá về sản phẩm dịch vụ và triển khai thực hiện nhiều chương trình khuyến mại nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng phương thức thanh toán không dùng tiền mặt.

Cùng với đó, chi nhánh đã và đang miễn phí dịch vụ chuyển tiền trên tất cả các kênh thanh toán của Agribank đối với khách hàng có tài khoản thanh toán tại Agribank, không phân biệt giao dịch tại chi nhánh nơi mở tài khoản và khác nơi mở tài khoản; Miễn phí chuyển tiền ra ngoài hệ thống đối với các kênh chuyển tiền điện tử của Agribank như ATM, ứng dụng Mobile Banking, Internet Banking, Agribank-eBanking.

Đến cuối tháng 3/2022 đã có 210.572 khách hàng cá nhân mở tài khoản tiền gửi thanh toán, 9.336 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Internet Banking, 98.461 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ SMS Banking, 85.761 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Agribank E- Mobile Banking, 2.010 khách hàng cá nhân sử dụng dịch vụ Bank Plus. Doanh số thanh toán không dùng tiền mặt lên tới hàng trăm ngàn tỷ đồng.

Phan Quốc Lương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750