Áp dụng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ ngân hàng

16:56 | 13/03/2020

Ngày 13/3/2020, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có văn bản số 1680/NHNN-TT về việc áp dụng chính sách miễn, giảm phí dịch vụ.

ap dung chinh sach mien giam phi dich vu ngan hang
Ảnh minh họa

Văn bản nêu rõ, thực hiện Chỉ thị số 11/CT-TTg ngày 04/3/2020 của Thủ tướng Chính phủ về các nhiệm vụ, giải pháp cấp bách tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, bảo đảm an sinh xã hội ứng phó với dịch Covid-19, NHNN đã chỉ đạo Công ty cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) và Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia Việt Nam (CIC) tiếp tục triển khai thực hiện chương trình giảm phí dịch vụ lần 2 trong năm 2020.

Theo đó, NAPAS sẽ giảm 50% đối với phí dịch vụ chuyển tiền nhanh liên ngân hàng cho các giao dịch có giá trị từ 500.001VND - 2.000.000VND (Giảm từ 1.800 VND/giao dịch xuống còn 900 VND/giao dịch; Thời gian áp dụng từ ngày 25/3/2020 đến hết ngày 31/12/2020); CIC thực hiện chiết khấu 50% tổng số tiền khai thác sử dụng thông tin tín dụng của tổ chức tín dụng từ tháng 3/2020 đến tháng 12/2020. Vì vậy, NHNN yêu cầu các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện một số nội dung sau:

Điều chỉnh giảm phí dịch vụ chuyển tiền nhanh liên ngân hàng cho các món thanh toán có giá trị từ 500.001VND - 2.000.000VND cho khách hàng với mức giảm tối thiểu bằng mức giảm phí mà NAPAS đã điều chỉnh giảm (900VND/giao dịch); khuyến khích các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện giảm phí lớn hơn mức giảm phí của NAPAS đã thực hiện. Thời gian thực hiện từ ngày 25/3/2020 đến hết ngày 31/12/2020;

Triển khai thực hiện điều chỉnh giảm giá sử dụng dịch vụ thông tin tín dụng đối với khách hàng (nếu TCTD có thu từ khách hàng) tương ứng với mức giảm trừ chiết khấu do CIC thực hiện đối với TCTD;

Chủ tịch Hội đồng quản trị/Hội đồng thành viên, Tổng Giám đốc của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài xây dựng chương trình, kế hoạch cụ thể về việc áp dụng miễn/giảm phí; báo cáo Thống đốc NHNN về các loại phí giảm, mức phí giảm và thời gian áp dụng giảm phí (thông qua Vụ Thanh toán) trước ngày 25/3/2020 để tổng hợp và theo dõi.

* Cùng ngày, NHNN có văn bản số 1678/NHNN-TT ngày 13/3/2020 gửi CIC chấp thuận đề xuất chiết khấu 50% tổng số tiền khai thác sử dụng thông tin tín dụng của TCTD từ ngày 01/3/2020 đến hết ngày 31/12/2020 theo đề xuất của CIC.

Theo đó, NHNN yêu cầu CIC thông báo cụ thể chương trình giảm tiền sử dụng sản phẩm thông tin tín dụng tới các TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài để phối hợp áp dụng các chính sách miễn/giảm phí dịch vụ tương ứng cho tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ của các TCTD.

NHNN cũng ban hành văn bản số 1679/NHNN-TT ngày 13/3/2020 gửi NAPAS, chấp thuận đề xuất giảm phí đối với các giao dịch chuyển tiền nhanh liên ngân hàng đối với các giao dịch có giá trị từ 500.001 - 2.000.000 VND theo đề xuất của Người đại diện vốn Nhà nước tại NAPAS; thời gian thực hiện từ ngày 25/3/2020.

NHNN yêu cầu, người đại diện vốn Nhà nước tại NAPAS có trách nhiệm phối hợp với Hội đồng quản trị, Ban điều hành triển khai thực hiện và thông báo cụ thể chương trình miễn giảm, phí tới các đơn vị thành viên để phối hợp triển khai thực hiện. Đồng thời, có văn bản đề nghị các đơn vị thành viên thực hiện giảm giá cho khách hàng của các đơn vị với mức giảm tối thiểu bằng mức của NAPAS đã giảm trừ cho các đơn vị thành viên.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.090 23.270 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.090 23.270 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.090 23.260 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.090 23.260 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.090 23.260 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.078 23..288 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.075 23.275 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.110 23.270 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.120 23.260 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
50.200
50.600
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
50.200
50.620
Vàng SJC 5c
50.200
50.600
Vàng nhẫn 9999
49.850
50.400
Vàng nữ trang 9999
49.550
50.300