Australia và Nhóm WB hỗ trợ Việt Nam thúc đẩy chương trình phát triển

15:04 | 11/10/2021

Chính phủ Australia vừa phê duyệt khoản tài trợ 5 triệu đô la Úc nhằm hỗ trợ Việt Nam tăng cường khả năng cạnh tranh, giảm lượng khí thải các-bon và cải thiện đời sống, sinh kế cho người dân.

Đây là nguồn tài trợ bổ sung cho Chương trình Hợp tác giữa Chính phủ Australia và Nhóm Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam (Chương trình ABP) được thiết kế để hỗ trợ chương trình phát triển của Việt Nam trên nhiều lĩnh vực chính sách khác nhau.

“Đại dịch COVID-19 tiếp tục có tác động đáng kể đến nghị trình cải cách của Việt Nam và làm trầm trọng thêm tình trạng bất bình đẳng, vốn ngày càng rõ rệt và khó giải quyết ở nhóm đối tượng dân tộc thiểu số, phụ nữ và các nhóm yếu thế khác. Để ứng phó với điều này, sự hợp tác mở rộng giữa Chính phủ Australia và Ngân hàng Thế giới sẽ tiếp tục tập trung hỗ trợ Việt Nam nhanh chóng phục hồi kinh tế và đạt được các mục tiêu phát triển”, bà Robyn Mudie, Đại sứ Australia tại Việt Nam cho biết.

australia va nhom wb ho tro viet nam thuc day chuong trinh phat trien
Bà Robyn Mudie, Đại sứ Australia tại Việt Nam

Chương trình ABP sẽ tiếp tục các hoạt động thúc đẩy bình đẳng giới và phát triển bền vững ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài ra, chương trình cũng triển khai các hoạt động mới nhằm đáp ứng tốt hơn với những ưu tiên mới được đặt ra trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 10 năm 2021-2030 và Kế hoạch Phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025, bao gồm quá trình chuyển đổi sang nền kinh tế các-bon thấp, công bằng và hòa nhập xã hội, và tăng trưởng dựa trên đổi mới, sáng tạo.

“Chương trình ABP sẽ tiếp tục cung cấp những tư vấn chất lượng cao giúp các nhà hoạch định chính sách Việt Nam theo đuổi những cải cách thực chất”, theo bà Carolyn Turk, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam. “Đây là những cải cách cần thiết giúp Việt Nam phục hồi sau tác động kinh tế của COVID, đồng thời tạo cơ sở vững chắc để đạt mục tiêu trở thành nền kinh tế có thu nhập cao”.

australia va nhom wb ho tro viet nam thuc day chuong trinh phat trien
Bà Carolyn Turk, Giám đốc Quốc gia Ngân hàng Thế giới tại Việt Nam

Chương trình ABP ra đời năm 2017 với số tiền tài trợ ban đầu là 25 triệu đô la Úc. Trong thời gian xảy ra đại dịch COVID-19, chương trình ABP đã nhanh chóng cung cấp thêm 5 triệu đô la Úc để hỗ trợ Việt Nam ứng phó và khắc phục đại dịch. Chương trình tận dụng kiến thức chuyên môn từ Australia và Nhóm Ngân hàng Thế giới để hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việc nâng cao chất lượng các chính sách và chương trình phát triển.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.545 22.775 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.575 22.775 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.565 22.775 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.570 22.770 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.580 22.760 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.580 22.760 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.576 22.788 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.543 22.773 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.580 22.760 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.600 22.760 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.550
60.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.550
60.120
Vàng SJC 5c
59.550
60.270
Vàng nhẫn 9999
51.550
52.250
Vàng nữ trang 9999
51.250
51.950