Báo cáo thường niên HDBank đạt giải Bạch kim

16:59 | 25/07/2019

Báo cáo thường niên 2018 của HDBank vừa nhận giải thưởng cao nhất – giải Bạch kim do Hiệp hội Truyền thông chuyên nghiệp Mỹ (LACP) trao tặng. Đây cũng là năm thứ hai HDBank đạt giải cao nhất ở cuộc thi này.

Bốn ưu đãi lãi suất cho khách hàng gửi tiết kiệm tại HDBank
HDBank nhận giải “Ngân hàng bán lẻ nội địa tốt nhất năm 2019”
 HDBank là Ngân hàng Việt Nam duy nhất đạt giải của Hiệp hội Truyền thông Mỹ, bên cạnh một đại diện khác trong ngành bảo hiểm

Vượt qua nhiều tổ chức, doanh nghiệp lớn trên thế giới, Báo cáo thường niên (BCTN) năm 2018 của HDBank thắng giải ở 05 hạng mục quan trọng gồm: Giải Bạch kim – giải cao nhất của ngành Ngân hàng; Giải Vàng dành cho Báo cáo do doanh nghiệp tự thực hiện; Top 16 Báo cáo toàn cầu; Top 8 Báo cáo Khu vực Châu Á – Thái Bình Dương và Giải Bạch kim về độ hấp dẫn, cuốn hút. Năm nay, HDBank là Ngân hàng Việt Nam duy nhất đạt giải của Hiệp hội Truyền thông Mỹ, bên cạnh một đại diện khác trong ngành bảo hiểm.

Cụ thể, BCTN 2018 của HDBank chinh phục Ban tổ chức và giành được điểm gần như tuyệt đối ở tất cả các hạng mục - Ấn tượng ban đầu; Hình ảnh trang bìa; Thông điệp gửi cổ đông; Báo cáo tài chính; Sáng tạo; thông điệp rõ ràng… trong các hạng mục riêng lẻ cũng như báo cáo tổng quan.

BCTN 2018 dày 265 trang của HDBank chọn chủ đề “Xanh” làm chủ đạo, nêu bật các thông điệp về định hướng phát triển bền vững, bên cạnh đẩy mạnh các hoạt động kinh doanh chính là những chuỗi hoạt động góp phần bảo vệ môi trường, chương trình từ thiện chia sẻ với cộng đồng, chương trình phát triển xã hội. Báo cáo ngắn gọn, thể hiện đầy đủ quá trình hoạt động hiệu quả, minh bạch, cung cấp thông tin chi tiết đến người đọc, đồng thời hấp dẫn bởi thiết kế hài hòa, bắt mắt.

Mới đây, HDBank đạt giải “Nơi làm việc tốt nhất Châu Á” lần thứ 2 do tổ chức HR Asia bình chọn và giải “Ngân hàng bán lẻ nội địa tốt nhất năm 2019" do Asian Banking & Finance trao tặng, bên cạnh các tên tuổi lớn của khu vực cũng được vinh danh trong các hạng mục giải thưởng khác như: ANZ, Bangkok Bank, Bank of China, DBS Bank, Standard Chartered Bank, BDO Unibank,...

HDBank được đánh giá cao dựa trên các tiêu chí như quy mô hoạt động, mạng lưới kinh doanh, các dịch vụ và giải pháp dành cho khách hàng, các sản phẩm dịch vụ tiện ích, những đóng góp cho thị trường cũng như đánh giá khách quan từ khách hàng.

Ngoài ra, HDBank được Hãng xếp hạng tín nhiệm quốc tế Moody’s Investors Service nâng bậc xếp hạng tín nhiệm lên mức B1 với triển vọng xếp hạng duy trì mức Ổn định. Công bố này của Moody’s dựa trên cơ sở ghi nhận những cải thiện tích cực của HDBank về năng lực vốn và lợi nhuận kinh doanh trong thời gian qua.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320