Bảo hiểm Bảo Việt dẫn đầu thị trường về quy mô vốn

14:36 | 10/04/2019

Ở khối phi nhân thọ, sau khi được Bộ Tài chính cấp phép tăng vốn điều lệ lên 2.900 tỷ đồng, Bảo hiểm Bảo Việt đã trở thành DNBH dẫn đầu thị trường về quy mô vốn.

Bảo hiểm Bảo Việt tăng vốn điều lệ lên 2.600 tỷ đồng
NCB và Bảo hiểm Bảo Việt hợp tác phân phối bảo hiểm

Thời gian qua, các DNBH ở cả 2 khối bảo hiểm phi nhân thọ lẫn nhân thọ đều liên tiếp rót thêm vốn điều lệ nhằm đẩy mạnh đầu tư vào tuyển dụng nhân sự, công nghệ và triển khai các dự án mở rộng thị trường, phát triển kênh phân phối, tăng dự phòng rủi ro theo quy định mới cũng như tăng năng lực bồi thường.

Ở khối phi nhân thọ, sau khi được Bộ Tài chính cấp phép tăng vốn điều lệ lên 2.900 tỷ đồng, Bảo hiểm Bảo Việt đã trở thành DNBH dẫn đầu thị trường về quy mô vốn.

Các DNBH sau tăng vốn cũng cho biết, nguồn vốn tăng thêm như một trợ lực không nhỏ giúp doanh nghiệp hoạt động thêm vững, tự tin mở rộng hoạt động kinh doanh, mạng lưới; từ đó đáp ứng ngày một tốt hơn những nhu cầu của thị trường và khách hàng. Với DN lớn, đang dẫn đầu thị trường về hiệu quả hoạt động, tổng doanh thu, thị phần & tăng trưởng trên thị trường bảo hiểm phi nhân thọ như Bảo hiểm Bảo Việt cũng không ngoại lệ.

Bảo hiểm Bảo Việt cho biết, việc bổ sung vốn nhằm tăng cường năng lực tài chính để cung cấp dịch vụ sản phẩm bảo hiểm cho các khách hàng của mình cũng như khả năng cam kết, chi trả quyền lợi bảo hiểm, đảm bảo hiệu quả cao trong công tác quản trị rủi ro.

“Việc tăng vốn điều lệ cũng nằm trong chiến lược kinh doanh với mục tiêu mở rộng thị trường, mở rộng kênh phân phối, đầu tư mạnh mẽ trong lĩnh vực công nghệ thông tin, hoạt động truyền thông quảng cáo để giới thiệu sản phẩm bảo hiểm tới các khách hàng cá nhân; từ đó gia tăng hiểu biết về bảo hiểm, phát triển hoạt động kinh doanh một cách vững mạnh hơn”, lãnh đạo Bảo hiểm Bảo Việt khẳng định.

Với người tham gia bảo hiểm, điều mà họ quan tâm sau khi mua một sản phẩm bảo hiểm đó là việc đảm bảo chi trả quyền lợi bảo hiểm cho họ (nếu sau này không may rủi ro xảy đến). Do đó, việc tăng năng lực tài chính của nhà bảo hiểm mang ý nghĩa thiết thực cho người tham gia bảo hiểm.

Tại hội nghị thường niên thị trường bảo hiểm Việt Nam năm 2019 ngày 29/3 tại Hà Nội mới đây, Thứ trưởng Bộ Tài chính Huỳnh Quang Hải đề nghị các doanh nghiệp bảo hiểm cần chủ động nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị doanh nghiệp và năng lực kinh doanh.

Theo thống kê từ Cục Quản lý và giám sát bảo hiểm, năm 2018, năng lực tài chính của các doanh nghiệp bảo hiểm được tăng cường. Riêng khối phi nhân thọ năm qua có 5 DN tăng vốn, đưa tổng số vốn được tăng thêm (bao gồm cả khối nhân thọ) lên con số là hơn 20.400 tỷ đồng. Năm 2018, cũng theo cơ quan này, các doanh nghiệp bảo hiểm đã chi trả quyền lợi bảo hiểm ước đạt hơn 38.000 tỷ đồng, trong đó riêng Bảo hiểm Việt đã chi trả hơn 5,400 tỷ đồng.

Được biết, sau hơn 50 năm hiện diện trên thị trường, doanh nghiệp này hiện đang cung cấp một danh mục các sản phẩm đa dạng từ sản phẩm bảo hiểm cá nhân, hộ gia đình… đến các sản phẩm bảo hiểm trọn gói dành cho các Khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp tại 63 tỉnh thành trên cả nước.

Ngoài ra, cũng nhằm phục vụ khách hàng tốt hơn, các DNBH cũng cho biết việc tăng vốn còn là cơ sở để nhà bảo hiểm tập trung đầu tư mạnh trong lĩnh vực CNTT, đặc biệt là phát triển các dự án số hóa chuyên biệt cho dịch vụ khách hàng, cập nhật các xu thế công nghệ mới trong hoạt động kinh doanh, quản trị, đồng thời nâng cấp hệ thống bán hàng trực tuyến để mang lại sự thuận tiện cao nhất cho khách hàng tham gia bảo hiểm.

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.090 23.240 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.120 23.240 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.096 23.226 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.110 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.105 23.215 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.100 23.220 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.068 23.230 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.091 23.231 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
41.300
41.550
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
41.300
41.530
Vàng SJC 5c
41.300
41.550
Vàng nhẫn 9999
41.290
41.710
Vàng nữ trang 9999
40.730
41.530