BAOVIET Bank cho vay ưu đãi lãi suất từ 6%/năm với khách hàng của Bảo Việt

21:59 | 09/01/2020

Từ nay đến hết 31/12/2020, BAOVIET Bank chính thức triển khai chương trình khuyến mãi BAOVIET PARTNERSHIP dành riêng cho khách hàng của Bảo Việt, mang đến nhiều ưu đãi cho khách hàng khi có nhu cầu vay vốn mua bất động sản, xây dựng sửa chữa nhà, mua ô tô và bổ sung vốn sản xuất kinh doanh.

BAOVIET Bank luôn đồng hành cùng doanh nghiệp
BAOVIET Bank: Thúc đẩy toàn diện hoạt động kinh doanh

Cụ thể, các cá nhân là khách hàng của Bảo Việt Nhân thọ, Bảo hiểm Bảo Việt, Chứng khoán Bảo Việt, Quản lý Quỹ Bảo Việt; các cá nhân là đại lý nhân thọ, phi nhân thọ của Bảo Việt sẽ được tiếp cận nguồn vốn ưu đãi, đáp ứng đa dạng mục đích vay vốn của khách hàng như:  Mua bất động sản, xây dựng, sửa chữa nhà ở; mua xe ô tô; sản xuất kinh doanh. Tùy theo nhu cầu vay vốn, khách hàng sẽ được tư vấn phương án vay hợp lý để có thể thực hiện kế hoạch tài chính của mình một cách thuận lợi nhất.

BAOVIET PARTNERSHIP mang tới cho khách hàng sự chủ động, linh hoạt trong việc quản lý tài chính: lãi suất hấp dẫn với nhiều phương án vay, thời hạn vay tối thiểu 02 năm và có thể kéo dài lên tới 20 năm, miễn phí trả nợ trước hạn sau 60 tháng, mức cho vay lên tới 90% nhu cầu vốn, hồ sơ đăng ký đơn giản...

BAOVIET Bank áp dụng mức lãi suất từ 6,99%/năm đối với tất cả khách hàng của Bảo Việt. Đặc biệt, khách hàng sẽ được áp dụng lãi suất cho vay ưu đãi chỉ từ 6%/năm khi mua thêm Bảo hiểm Nhân thọ với phí định kỳ tối thiểu 15 triệu đồng/năm.

Bên cạnh đó, khách hàng của Bảo Việt Nhân thọ khi có nhu cầu vay Cầm cố/Thấu chi Giấy tờ có giá tại BAOVIET Bank sẽ được giảm 0,5% lãi suất so với biểu phí lãi suất thông thường. Với chính sách này, khách hàng của Bảo Việt sẽ được gia tăng thêm lợi ích và có kế hoạch tài chính tối ưu nhất phù hợp với từng thời kỳ.

Ngoài các ưu đãi lãi suất và phí, BAOVIET PARTNERSHIP còn có thêm chính sách thù lao cho Cộng tác viên khi giới thiệu khách hàng vay vốn. Cụ thể, trong thời gian triển khai chương trình, khi giới thiệu khách hàng vay vốn theo mục đích vay của chương trình, Cộng tác viên được nhận thù lao tới 1%/ số tiền vay của khách hàng. Chính sách này không chỉ tăng thêm thu nhập cho cộng tác viên mà còn mở rộng cơ hội tiếp cận của khách hàng đang cần vốn tới các ưu đãi của chương trình.

BAOVIET PARTNERSHIP -  Giải pháp tài chính toàn diện kết hợp giữa BAOVIET Bank và các đơn vị thành viên của Tập đoàn Bảo Việt, cam kết đồng hành với khách hàng trên con đường an cư - lạc nghiệp. 

 

PV

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950