BAOVIET Bank đồng hành cùng khách hàng vượt Covid-19

15:11 | 26/08/2020

Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) cam kết dành cho khách hàng chính sách hỗ trợ tốt nhất, giảm bớt gánh nặng trả nợ cho khách hàng khi doanh thu của họ vẫn có xu hướng giảm do tác động của dịch bệnh.

BAOVIET Bank chung tay cùng cộng đồng đẩy lùi dịch Covid-19
BAOVIET Bank tài trợ dự án trọn gói dành cho khách hàng doanh nghiệp

Dịch Covid-19 đang tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh cũng như đời sống của từng doanh nghiệp, từng gia đình, cá nhân. Với mong muốn giúp khách hàng vượt qua những khó khăn về tài chính do tác động của dịch bệnh Covid-19, BAOVIET Bank triển khai chương trình hỗ trợ giảm lãi suất và giảm phí dành cho tất cả khách hàng.

Theo đó, toàn bộ khách hàng của BAOVIET Bank đều được hưởng chính sách ưu đãi này tùy theo mục đích vay, cụ thể như sau:

“Diễn biến khó lường của dịch bệnh khi bùng phát trở lại trong thời gian vừa qua được xem là một thách thức lớn với BAOVIET Bank. Dù vậy, BAOVIET Bank cam kết dành cho khách hàng chính sách hỗ trợ tốt nhất, giảm bớt gánh nặng trả nợ cho khách hàng khi doanh thu của họ vẫn có xu hướng giảm do tác động của dịch bệnh. Bên cạnh đó, chúng tôi đã kích hoạt phương án dự phòng, giải pháp ứng phó phù hợp với thực tế diễn biến của đại dịch và thị trường”, đại diện BAOVIET Bank chia sẻ.

Để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời về chương trình, Quý khách vui lòng liên hệ các Chi nhánh/PGD của BAOVIET Bank trên toàn quốc hoặc liên hệ Tổng đài 1900 55 88 48.

Thanh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.945 23.155 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.965 23.165 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.954 23.164 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.970 23.160 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.960 23.140 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.963 23.175 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.958 23.158 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.970 23.150 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.990 23.150 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.480
55.850
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.480
55.830
Vàng SJC 5c
55.480
55.850
Vàng nhẫn 9999
52.700
53.300
Vàng nữ trang 9999
52.300
53.000