BAOVIET Bank ưu đãi, tri ân khách hàng mở thẻ tín dụng nội địa

12:25 | 10/01/2022

Nằm trong chuỗi chương trình kỷ niệm 13 năm ngày thành lập, từ 10/01 đến 09/04/2022, Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) tưng bừng ưu đãi, tri ân khách hàng mở thẻ tín dụng nội địa.

baoviet bank uu dai tri an khach hang mo the tin dung noi dia BAOVIET Bank tri ân khách hàng dịp Tết Nguyên đán 2022
baoviet bank uu dai tri an khach hang mo the tin dung noi dia

Theo đó, đối với khách hàng mới, BAOVIET Bank sẽ miễn phí mở thẻ, miễn phí phí thường niên năm đầu và tặng ngay 200.000 đồng cho 200 khách hàng đầu tiên chi tiêu 1.000.000 đồng trong vòng 30 ngày kể từ ngày phát hành thẻ.

Ngoài ra, tất cả các khách hàng sẽ được hoàn 5% cho giao dịch thanh toán phí bảo hiểm, giao dịch online và các thanh toán qua POS/ mPOS/ SmartPOS tới 400.000 đồng/kỳ sao kê.

Đặc biệt, chương trình “Mở thẻ miễn phí – Quà khủng hết ý” còn mang tới cho khách hàng cơ hội trúng thưởng tới 3 triệu đồng khi có chi tiêu cao nhất trong mỗi kỳ sao kê trong khoảng thời gian diễn ra chương trình, cụ thể: 01 giải Nhất trị giá 3.000.000 đồng cho chi tiêu cao nhất của mỗi kỳ sao kê (tối thiểu đạt 30 triệu đồng/kỳ), 02 giải Nhì trị giá 2.000.000 đồng cho chi tiêu cao thứ nhì của mỗi kỳ sao kê (tối thiểu đạt 20 triệu đồng/kỳ), 03 giải Ba trị giá 1.000.000 đồng cho chi tiêu cao thứ ba của mỗi kỳ sao kê (tối thiểu đạt 10 triệu đồng/kỳ).

Chương trình hướng đến kỷ niệm 13 năm thành lập BAOVIET Bank, là lời cảm ơn khách hàng đã tin tưởng các sản phẩm, dịch vụ và đồng hành cùng ngân hàng trong suốt thời gian qua.

Qua chương trình tri ân này, BAOVIET Bank mong muốn có thêm nhiều khách hàng được trải nghiệm những ưu đãi đặc biệt từ thẻ tín dụng nội địa, góp phần đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt, đẩy lùi tín dụng đen.

BAOVIET Bank là một trong 7 ngân hàng đầu tiên phối hợp cùng Công ty Cổ phần Thanh toán Quốc gia Việt Nam (NAPAS) chính thức ra mắt thẻ tín dụng nội địa.

Với thẻ tín dụng nội địa của BAOVIET Bank, khách hàng được miễn lãi tối đa lên đến 55 ngày, phí rút tiền ưu đãi chỉ 1%/số tiền giao dịch (tối thiểu 10.000 đồng), có thể ứng/rút tiền mặt tối đa lên đến 100% hạn mức được cấp, hạn mức tín dụng lên tới 500 triệu đồng (tùy vào chính sách của BAOVIET Bank trong từng thời kỳ). Thẻ tín dụng nội địa BAOVIET Bank đáp ứng được yêu cầu khắt khe của các tổ chức tín dụng quốc tế về an toàn bảo mật trong thanh toán với công nghệ thẻ chip EMV.

Thanh Phương

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400