Bị Mỹ áp thuế “khủng” tới 456%, thép Việt ảnh hưởng đến đâu, đối phó thế nào?

17:15 | 20/12/2019

Theo nhiều chuyên gia, các doanh nghiệp thép Việt Nam cần có những lưu ý nhất định để tránh bị áp dụng các biện pháp chống lẩn tránh thuế tương tự.

Như thoibaonganhang.vn đã đưa tin, mới đây, Bộ Thương mại Mỹ (DOC) đã có thông báo chính thức quyết định áp thuế cao nhất là 456% đối với một số sản phẩm thép chống ăn mòn (CORE) và thép cán nguội (CRS) được sản xuất tại Việt Nam, nhưng sử dụng thép chất nền của Hàn Quốc hoặc Đài Loan (Trung Quốc). Bộ Thương mại Mỹ cho rằng các mặt hàng thép này không đáp ứng yêu cầu chuyển đổi đáng kể của Mỹ và do đó bị coi là lẩn tránh thuế.

bi my ep thue khung thep viet doi pho nhu the nao

Một điểm đáng chú ý là kết luận cuối cùng này cơ bản giữ nguyên như kết luận sơ bộ đưa ra hồi tháng 7, với mức thuế cao nhất tới 456,23% với trường hợp doanh nghiệp không chứng minh được xuất xứ nguyên liệu. Đây cũng là mức thuế Mỹ đang áp dụng với thép Trung Quốc.

Ông Bùi Huy Sơn, Tham tán công sứ, phụ trách Thương vụ Việt Nam tại Mỹ nhận định, đối với các doanh nghiệp sử dụng chất thép nền từ Hàn Quốc và Đài Loan (Trung Quốc), việc xuất khẩu sản phẩm sang Mỹ thời gian tới chắc chắn sẽ gặp nhiều khó khăn. Tuy nhiên, với những doanh nghiệp xuất khẩu thép không sử dụng chất nền từ hai nền kinh tế trên, ông Bùi Huy Sơn cho rằng không đáng lo ngại.

"Nếu các doanh nghiệp chứng minh được nguyên liệu sản xuất là của Việt Nam hoặc các nước/vùng lãnh thổ ngoài những nguồn trên sẽ không bị áp dụng biện pháp chống lẩn tránh thuế, tức là không phải nộp thuế", Bộ Công Thương cũng lưu ý thêm điểm này.

Các con số thống kê cũng cho thấy mức độ tác động của chính sách thuế trên có thể không lớn. Theo số liệu thống kê của Mỹ, trong 10 tháng đầu năm 2019, giá trị xuất khẩu thép CORE và CRS của Việt Nam sang thị trường này đạt hơn 260 triệu USD. Trong khi đó, theo Hiệp hội Thép Việt Nam, 10 tháng đầu năm nay, Việt Nam xuất khẩu hơn 5,3 triệu tấn thép thành phẩm, thu về hơn 3,49 tỷ USD, thì thị trường Mỹ chiếm 6,5% tổng lượng xuất khẩu, hay khoảng 344 nghìn tấn.

Trong số thép xuất khẩu sang Mỹ nêu trên, không phải lô hàng nào cũng chịu thuế tới 456%. Đại diện Tập đoàn Hoa Sen mới đây cho biết, Tập đoàn không thuộc danh sách các doanh nghiệp bị áp thuế chống lẩn tránh. Đồng thời, Hoa Sen cũng cung cấp các tài liệu chứng minh nguồn gốc nguyên liệu đầu vào, quá trình sản xuất đến sản phẩm đầu ra theo yêu cầu của DOC.

"Do vậy, quyết định của DOC không làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp và các đơn hàng vẫn được xuất khẩu vào thị trường Mỹ bình thường", Hoa Sen cho biết.

Cũng nhìn nhận như trên, ông Bùi Huy Sơn cho rằng: “Các doanh nghiệp đầu tư, sản xuất thép của Việt Nam vẫn có cơ sở để tiếp tục hoạt động xuất khẩu bình thường sang Mỹ”.

Đây không phải lần đầu tiên Mỹ áp thuế đối với các sản phẩm thép của Việt Nam sử dụng chất nền từ nước khác. Chính vì vậy, các doanh nghiệp Việt Nam, đặc biệt là trong ngành thép cần có những lưu ý nhất định để tránh bị áp dụng các biện pháp tương tự.

Theo các chuyên gia, với quyết định áp thuế lần này, các doanh nghiệp của Việt Nam cần một lần nữa suy xét một cách hết sức nghiêm túc về định hướng đầu tư, sản xuất, kinh doanh dài hạn, để sản phẩm thép trên cơ sở đáp ứng những yêu cầu về nguồn nguyên liệu, công nghệ để đảm bảo quá trình gia công chế biến, đáp ứng các yêu cầu về chuyển đổi, giá trị một cách căn bản, đảm bảo quy định về xác định xuất xứ.

Ông Sơn cũng lưu ý các doanh nghiệp xuất khẩu, trong thời gian tới bên cạnh việc theo dõi những diễn biến về chính sách, cần theo dõi và lưu trữ hồ sơ truy xuất nguồn gốc nguyên vật liệu, cũng như quá trình gia công chế biến sản phẩm, sau đó phối hợp chặt chẽ với các cơ quan liên quan như Bộ Công Thương, cơ quan Hải quan và đặc biệt là các cơ quan của nước nhập khẩu trong quá trình điều tra, thu thập thông tin để chứng minh được nguồn gốc nguyên liệu cũng như quá trình chế biến, gia công sản phẩm của mình đáp ứng được nhu cầu về xuất xứ.

Trên thực tế, kể từ khi phía Mỹ khởi xướng điều tra, các doanh nghiệp sản xuất thép trong nước đã chủ động mở rộng thị trường sang nước khác, cũng như đa dạng hóa nguồn nguyên liệu đầu vào nhằm giảm thiểu thiệt hại ở mức thấp nhất.

Một số chuyên gia trong ngành cũng cho biết, bên cạnh nguồn nguyên liệu thép sản xuất trong nước, Việt Nam hiện còn nhập khẩu thép chất nền từ các quốc gia khác như Nhật Bản, Áo, Bỉ.. “nên việc chứng minh nguồn gốc xuất xứ của nguồn nguyên liệu thép chất nền từ quốc gia nào tới đây là rất quan trọng với các doanh nghiệp thép trong nước.

Trong khi đó, một cán bộ có thẩm quyền của VSA cho biết kể từ tháng 6/2017, khi giai đoạn 1 của FHS Hà Tĩnh đi vào hoạt động chính thức đã cung cấp cho thị trường nội địa khoảng 30% nhu cầu về thép chất nền. Năm 2019, dự kiến sẽ đáp ứng được khoảng 40% nhu cầu thị trường trong nước và đến năm 2020 khi Hòa Phát Dung Quất đi vào hoạt động sẽ đáp ứng được khoảng 70-80% nhu cầu thị trường trong nước.  

Số liệu của VSA cho thấy, 10 tháng đầu năm 2019, Việt Nam xuất khẩu thép sang Mỹ khoảng 354.000 tấn, trị giá khoảng 258,9 triệu USD. Nếu so với thời điểm tháng 5-2019, sản lượng thép xuất khẩu sang Mỹ đã giảm khoảng 2%.

Thái Hoàng

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.230 25.454 26.328 30.048 30.559 202,96 216,22
BIDV 23.110 23.230 25.536 26.291 30.166 30.746 207,20 214,02
VietinBank 23.100 23.230 25.454 26.289 30.042 30.682 210,07 216,07
Agribank 23.125 23.220 25.472 25.864 30.095 30.584 210,48 214,31
Eximbank 23.110 23.220 25.484 25.836 30.160 30.577 211,29 214,20
ACB 23.105 23.225 25.478 25.829 30.259 30.569 211,36 214,27
Sacombank 23.075 23.237 25.493 26.110 30.224 30.638 210,48 215,06
Techcombank 23.096 23.236 25.234 26.240 29.848 30.787 209,84 217,11
LienVietPostBank 23.100 23.220 25.423 25.897 29.202 30.657 210,84 214,79
DongA Bank 23.130 23.220 25.330 25.670 29.670 30.080 206,10 211,80
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
43.500
43.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.500
43.950
Vàng SJC 5c
43.500
43.970
Vàng nhẫn 9999
43.550
44.100
Vàng nữ trang 9999
43.150
43.950