BIDV miễn toàn bộ phí trên kênh số

17:35 | 28/12/2021

Thực hiện chủ trương của Chính phủ về “Chuyển đổi số quốc gia”, đặc biệt trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng, nhằm khuyến khích khách hàng tăng cường thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt, hướng tới kỷ niệm 65 năm thành lập, từ ngày 1/1/2022 BIDV miễn toàn bộ các loại phí trên kênh số và dành tặng 65 tỷ đồng tri ân khách hàng của BIDV.

bidv mien toan bo phi tren kenh so
Ảnh minh họa

Miễn toàn bộ phí trên BIDV SmartBanking

Từ 1/1/2022, khách hàng cá nhân được miễn toàn bộ phí khi giao dịch trên BIDV SmartBanking, bao gồm: Phí chuyển tiền trong và ngoài hệ thống BIDV; Phí duy trì dịch vụ; Phí quản lý 1 tài khoản; Phí tin nhắn OTT…

Trước đó, BIDV cũng nhiều lần miễn, giảm phí chuyển tiền; Ra mắt các gói dịch vụ Bfree miễn đến 10 loại phí; Triển khai gói hỗ trợ đồng hành cùng ngành Y với lãi suất chỉ từ 1%/năm; Giảm lãi suất, gia hạn trả nợ vay và nhiều giải pháp khác để hỗ trợ khách hàng vượt qua khó khăn do dịch bệnh Covid-19.

Chỉ tính riêng năm 2021, tổng kinh phí BIDV hỗ trợ khách hàng lên tới 7.900 tỷ đồng.

65 tỷ đồng tri ân khách hàng

Nhân dịp này, hướng tới kỷ niệm 65 năm ngày thành lập BIDV (26/4/1957-26/4/2022), thay cho lời cảm ơn và tri ân sâu sắc tới các khách hàng đã đồng hành cùng ngân hàng, BIDV dành tặng tất cả khách hàng chương trình ưu đãi lớn nhất từ trước tới nay với tổng giá trị ưu đãi đến 65 tỷ đồng.

Theo đó, từ ngày 1/1/2022 đến hết 30/6/2022, tất cả các khách hàng đăng ký mới BIDV SmartBanking và phát sinh tối thiểu 1 giao dịch tài chính trong thời gian diễn ra chương trình được nhận ngay quà tặng tiền mặt trị giá 65.000 đồng vào tài khoản.

BIDV sẽ dành tặng Ưu đãi Đặc biệt đối với tất cả khách hàng sử dụng dịch vụ BIDV SmartBanking, cụ thể: Thực hiện miễn trọn đời phí phát hành thẻ phi vật lý trên BIDV SmartBanking cho khách hàng, bao gồm phí phát hành thẻ và phí thường niên; Tặng 10 khách hàng có số dư tài khoản thanh toán cao nhất mỗi ngày 01 chỉ Vàng SJC 9999 trong suốt cả năm 2022, với lời chúc mang lại “một năm - 365 ngày, nhiều tài lộc và may mắn đến với khách hàng”.

Với chính sách miễn phí hoàn toàn cho khách hàng giao dịch trên kênh số, BIDV tiếp tục khẳng định vị thế làNgân hàng bán lẻ hàng đầu Việt Nam trong việc đồng hành cùng khách hàng để thực hiện mạnh mẽ, hiệu quả chủ trương Chuyển đổi số quốc gia, thực hiện “thanh toán không dùng tiền mặt”, hỗ trợ tăng cường phòng, chống và đẩy lùi đại dịch Covid-19 tại Việt Nam.

C. Chung

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400