Bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học với một số công chức, viên chức

12:18 | 01/08/2022

Từ ngày 25/8/2022 tới đây, một số công chức, viên chức trong 4 ngành, nghề sẽ được bỏ chứng chỉ tin học, ngoại ngữ.

bo chung chi ngoai ngu tin hoc voi mot so cong chuc vien chuc
Ảnh minh họa

Cụ thể, đối tượng được bỏ chứng chỉ tin học, ngoại ngữ trong thời gian này bao gồm: viên chức ngành thư viện; viên chức chuyên ngành công nghệ thông tin, an toàn thông tin; viên chức âm thanh viên, phát thanh viên, kỹ thuật dựng phim, quay phim thuộc chuyên ngành thông tin và truyền thông; viên chức chuyên ngành văn hóa cơ sở.

Sau khi bỏ chứng chỉ ngoại ngữ, tin học các Thông tư mới chỉ yêu cầu những đối tượng công chức, viên chức nêu trên cần có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản, sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

Hiện có 11 chức danh được bỏ yêu cầu về trình độ đào tạo ngoại ngữ, tin học đối với công chức, viên chức gồm giáo viên; công chức hành chính, văn thư; công chức thi hành án dân sự; viên chức ngành di sản văn hóa; công chức quản lý thị trường; viên chức ngành y tế; công chức kế toán, thuế, hải quan và 4 ngành nêu trên.

Trước đó, Thủ tướng Chính phủ đã yêu cầu Bộ Nội vụ phối hợp chặt chẽ với các bộ trong quá trình rà soát, cắt giảm chứng chỉ bồi dưỡng, đảm bảo nguyên tắc việc bỏ chứng chỉ phải gắn với nâng cao chất lượng đội ngũ công chức, viên chức một cách thực chất, đặc biệt là trình độ ngoại ngữ.

Để đảm bảo đồng bộ trong việc triển khai thực hiện chủ trương trên, Bộ Nội vụ yêu cầu các bộ quản lý ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức khẩn trương xây dựng, ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung quy định về tiêu chuẩn nghiệp vụ, chuyên môn các ngạch công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành được giao quản lý...

Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.300 23.600 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.255 23.615 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.260 23.600 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.310 23.570 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.265 23.750 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.301 23.622 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.200
67.620
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.200
67.600
Vàng SJC 5c
66.200
67.620
Vàng nhẫn 9999
54.300
55.500
Vàng nữ trang 9999
54.100
55.100