Bộ Công Thương đề nghị doanh nghiệp hợp tác điều tra chống bán phá giá săm, lốp xe đạp và xe máy

15:43 | 20/07/2021

Theo Cục Phòng vệ thương mại, Bộ Công Thương, ngày 10/7/2021, Bộ Thương mại Thổ Nhĩ Kỳ (Cơ quan điều tra) đã đăng Công báo về việc khởi xướng rà soát cuối kỳ biện pháp chống bán phá giá (CBPG) đối với 2 vụ việc: săm, lốp xe đạp; và săm, lốp xe máy có xuất xứ hoặc nhập khẩu từ Việt Nam và một số nước, vùng lãnh thổ.

bo cong thuong de nghi doanh nghiep hop tac dieu tra chong ban pha gia sam lop xe dap va xe may
Bộ Công Thương đề nghị doanh nghiệp hợp tác điều tra chống bán phá giá săm, lốp xe đạp và xe máy

Cụ thể, với vụ việc săm, lốp xe đạp, hàng hóa bị điều tra là săm, lốp xe đạp được phân loại theo mã 4011.50.00.00.00; 4013.20.00.00.00 và 8714.99.90.00.00. Các nước/vùng lãnh thổ bị điều tra gồm có: Việt Nam, Đài Loan, Sri Lanka.

Với vụ việc săm, lốp xe máy, hàng hóa bị điều tra là săm, lốp xe máy được phân loại theo mã 4011.44; 4013.90.00.00.11 và 8714.10.30.00.00. Các nước/vùng lãnh thổ bị điều tra là Việt Nam, Đài Loan.

Thời kỳ điều tra (IP) từ ngày 1/1/2020 - 31/12/2020; thời hạn gửi Bản trả lời câu hỏi điều tra là 37 ngày kể từ ngày thông báo khởi xướng rà soát (tức là ngày 10/7/2021).

Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị các hiệp hội và doanh nghiệp sản xuất, xuất khẩu một số vấn đề như tham gia hợp tác toàn diện với Cơ quan điều tra để chứng minh hàng hóa có xuất xứ của Việt Nam không bán phá giá vào thị trường Thổ Nhĩ Kỳ.

Doanh nghiệp đọc kỹ các tài liệu, trả lời đầy đủ và nộp Bản trả lời câu hỏi điều tra theo đúng hình thức và thời hạn quy định. Trong trường hợp gặp khó khăn trong xử lý các câu hỏi này, bên liên quan cần liên lạc với Cơ quan điều tra để được hỗ trợ; Cân nhắc phối hợp với đơn vị tư vấn, luật sư có kinh nghiệm xử lý vụ việc phòng vệ thương mại tại thị trường Thổ Nhĩ Kỳ; Liên lạc thường xuyên, hợp tác toàn diện với Cơ quan điều tra trong suốt quá trình vụ việc diễn ra.

Cục Phòng vệ thương mại khuyến nghị cần làm rõ các yêu cầu của Cơ quan điều tra trước khi có bất kỳ hành động nào. Thông tin liên lạc với Cơ quan điều tra có trong các Bản câu hỏi điều tra kèm theo; Thường xuyên phối hợp, trao đổi thông tin Hiệp hội, tổ chức đại diện cho doanh nghiệp tại Việt Nam; với các đối tác nhập khẩu của Thổ Nhĩ Kỳ nhằm yêu cầu Cơ quan điều tra xem xét đầy đủ lợi ích kinh tế - xã hội và quyền lợi của người tiêu dùng tại thị trường Thổ Nhĩ Kỳ.

Đồng thời, doanh nghiệp thường xuyên trao đổi với Cục Phòng vệ thương mại để nhận được sự hỗ trợ kịp thời.

"Bất kỳ hành động thể hiện sự bất hợp tác hoặc hợp tác không đầy đủ trong bất cứ giai đoạn nào của quá trình điều tra, sẽ dẫn tới việc Cơ quan điều tra sử dụng các chứng cứ sẵn có (thường là bất lợi). Việc bị tiếp tục áp thuế CBPG sẽ làm suy giảm lợi thế cạnh tranh, dẫn tới nguy cơ mất một phần hoặc toàn bộ thị phần xuất khẩu tại thị trường Thổ Nhĩ Kỳ vào tay các đối thủ cạnh tranh Thổ Nhĩ Kỳ và/hoặc các đối thủ từ các quốc gia, vùng lãnh thổ khác", Cục Phòng vệ thương mại lưu ý.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.630 22.860 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.665 22.865 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.645 22.865 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.880 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.650 22.860 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.350
57.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.350
57.000
Vàng SJC 5c
56.350
57.020
Vàng nhẫn 9999
50.400
51.300
Vàng nữ trang 9999
50.000
51.000