Bố trí hơn 3 nghìn tỷ đồng cho 2 Dự án cao tốc

17:05 | 27/09/2019

Thủ tướng Chính phủ đồng ý bố trí 3.118 tỷ đồng cho 2 Dự án cao tốc: Trung Lương - Mỹ Thuận và Mỹ Thuận - Cần Thơ.

Ảnh minh họa

Cụ thể, Thủ tướng đồng ý bố trí 2.186 tỷ đồng vốn đầu tư từ nguồn tăng thu ngân sách trung ương năm 2018 cho Dự án đường bộ cao tốc Trung Lương - Mỹ Thuận. Thủ tướng giao các Bộ: Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, UBND tỉnh Tiền Giang triển khai thực hiện theo đúng quy định.

Thủ tướng đồng ý bố trí 932 tỷ đồng trong kế hoạch đầu tư nguồn ngân sách trung ương năm 2020 cho Dự án đường bộ cao tốc Mỹ Thuận - Cần Thơ. Thủ tướng giao các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Giao thông vận tải triển khai thực hiện theo đúng quy định.

* Sáng nay (27/9), tại tỉnh Tiền Giang, Thủ tướng Chính phủ Nguyễn Xuân Phúc đã đi thị sát, kiểm tra việc thi công, triển khai dự án cao tốc Trung Lương-Mỹ Thuận, dự án có ý nghĩa quan trọng đối với 20 triệu dân khu vực Đồng bằng sông Cửu Long (ĐBSCL).

Đây là một trong những trục đường trọng tâm của quốc gia nối TPHCM với 13 tỉnh, thành phố khu vực ĐBSCL. Sau khi hoàn thành, tuyến đường cao tốc này sẽ tạo mạng lưới giao thông hoàn chỉnh, giảm ùn tắc, tai nạn giao thông trên Quốc lộ 1, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế-xã hội khu vực ĐBSCL.

Nói chuyện với chủ đầu tư, đơn vị thi công dự án, Thủ tướng nhắc lại yêu cầu thông tuyến vào cuối năm 2020 và khánh thành vào năm 2021. Nhân dịp này, Thủ tướng yêu cầu Bộ GTVT sớm khởi công cầu Mỹ Thuận 2, tuyến Mỹ Thuận-Cần Thơ.

Dự án cao tốc Trung Lương-Mỹ Thuận có tổng chiều dài 51,1 km, đi qua thị xã Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Cai Lậy, Cái Bè và Tân Phước; điểm đầu tại nút giao Thân Cửu Nghĩa (tiếp nối đường cao tốc TPHCM-Trung Lương), điểm cuối tại nút giao với Quốc lộ 30 (huyện Cái Bè).

Giai đoạn I của dự án có quy mô bề rộng nền đường 17 m, 4 làn xe cơ giới, 39 cầu trên tuyến chính, 4 cầu trên nút giao liên thông, 5 cầu vượt trực thông, một cầu trên tuyến tránh đường tỉnh 868 và 2 cầu trên tuyến nối nút giao Cái Bè.

MT

Nguồn: Chinhphu.vn

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.310 24.601 25.725 29.563 30.187 201,88 211,10
BIDV 23.170 23.310 24.945 25.709 29.697 30.302 203,03 210,54
VietinBank 23.174 23.324 24.860 25.695 29.626 30.266 206,86 211,86
Agribank 23.180 23.285 24.944 25.354 29.957 30.471 209,00 212,98
Eximbank 23.170 23.300 24.874 25.239 29.748 30.185 207,03 210,07
ACB 23.170 23.300 24.879 25.233 29.830 30.177 207,00 209,94
Sacombank 23.149 23.311 24.891 25.346 29.813 30.218 206,32 210,89
Techcombank 23.155 23.315 24.646 25.608 29.435 30.381 205,75 212,50
LienVietPostBank 23.170 23.290 24.813 25.297 29.980 30.450 209,17 213,23
DongA Bank 23.190 23.280 24.930 25.250 29.790 30.180 204,00 209,70
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
45.000
45.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
45.000
45.400
Vàng SJC 5c
45.000
45.420
Vàng nhẫn 9999
44.980
45.480
Vàng nữ trang 9999
44.600
45.400