Các đại lý nhận cọc Toyota Land Cruiser Prado 2021 với giá dự kiến hơn 2,5 tỷ đồng

09:59 | 18/10/2021

Giá Toyota Land Cruiser Prado sẽ tăng đáng kể so với bản cũ nhờ có thêm nhiều trang bị hiện đại.

Thị trường ô tô sôi động trở lại
Dừng triển lãm Vietnam Motor Show 2021, sẽ trở lại vào năm 2022

Theo thông tin từ tư vấn bán hàng đại lý, Toyota Land Cruiser Prado bản nâng cấp facelift sẽ về vào khoảng cuối tháng 10 này, sau đó giao từ tháng 11. Các đại lý đã nhận đặt cọc mẫu xe này. Xe được cho biết vẫn được nhập từ Nhật.

Mức giá dự kiến mà đại lý đưa ra cho Land Cruiser Prado mới là hơn 2,5 tỷ đồng, tăng cao so với bản cũ. Bản cũ đang được bán với giá niêm yết là 2,379 tỷ đồng, hiện được giảm thêm tại đại lý để dọn kho. Bên cạnh đó, bản mới còn đang được chào bán theo dạng "bia kèm lạc", khách hàng phải mua thêm gói phụ kiện giá gần 100 triệu đồng mới được giao xe sớm.

Tăng giá, Land Cruiser Prado mới lại có nhiều trang bị hơn. Một trong những nâng cấp đắt tiền nhất trên mẫu SUV này là gói Safety Sense với các tính năng cảnh báo làn đường, báo va chạm sớm, ga tự động thích ứng, đèn pha tự động... Trang bị an toàn trên xe nay còn có thêm cảnh báo điểm mù, camera 360 độ, 8 cảm biến va chạm quanh xe và cảnh báo áp suất lốp.

Ở bên trong, trang bị tiện nghi của Land Cruiser Prado 2021 có thêm lẫy chuyển số sau vô-lăng, đề nổ bằng nút bấm, chìa thông minh, màn hình cảm ứng mới và âm thanh JBL 14 loa.

Những thay đổi bên ngoài mẫu xe này không quá đáng kể. Cản trước và sau được làm lại. Bộ vành mới kích thước 19 inch, lớn hơn loại cũ, đi kèm lốp 265/55R19. Gương chiếu hậu có tích hợp đèn chào mừng kèm tính năng tự cụp khi lùi. Nóc xe nay đã có giá để đồ.

Mặc dù Land Cruiser Prado 2021 tại Nhật đã dùng động cơ diesel mới và hộp số 8 cấp nhưng mẫu bán tại Việt Nam tới đây vẫn dùng máy xăng 2,7 lít loại cũ, công suất 164 mã lực và mô-men xoắn 246 Nm, kết hợp số tự động 6 cấp. Điểm mới ở động cơ này là đạt tiêu chuẩn Euro 5 kèm cảm biến khí thải OBD.

Land Cruiser Prado đến nay mới có bản nâng cấp facelift tại Việt Nam nhưng trên thế giới, mẫu xe này đã rục rịch có thế hệ mới trong năm sau với thay đổi toàn diện từ ngoài vào trong.

Với giá dự kiến hơn 2,5 tỷ đồng, Toyota Land Cruiser Prado 2021 sẽ cạnh tranh về giá với Volkswagen Teramont vừa ra mắt hay Ford Explorer 2022 sắp về Việt Nam. Điểm khác biệt giữa Land Cruiser Prado với hai mẫu xe đối thủ là hệ thống khung gầm rời, thích hợp khi di chuyển trên các địa hình xấu.

Nguồn: Autopro

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.605 22.835 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.635 22.835 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.615 22.835 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.610 22.820 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.630 22.810 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.630 22.810 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.633 22.848 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.600 22.830 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.630 22.810 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.650 22.810 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
59.950
60.670
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
59.950
60.650
Vàng SJC 5c
59.950
60.670
Vàng nhẫn 9999
51.300
52.000
Vàng nữ trang 9999
51.000
51.700