Các doanh nghiệp sẽ nhập khẩu 12 nghìn con lợn giống

08:24 | 22/04/2020

Đó là thông tin tại Hội nghị về tăng cường nhập khẩu và tháo gỡ khó khăn trong nhập khẩu lợn giống vừa được Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Bộ NN&PTNT) vừa tổ chức. 

Ảnh minh họa

Theo Cục Chăn nuôi (Bộ NN&PTNT), hiện nay cả nước có khoảng 120 nghìn con lợn nái giống (Landrace, Yorkshire…). Trong số hơn 100 cơ sở giống lợn, tổng đàn nái hơn 109 nghìn con thì các đơn vị sự nghiệp và doanh nghiệp trong nước chiếm khoảng 67% tổng cơ sở và 37% tổng đàn nái nguồn; các doanh nghiệp FDI chiếm khoảng 33% tổng số cơ sở và khoảng 63% tổng đàn nái nguồn. Hiện cả nước có hơn 2,7 triệu con lợn nái và hơn 50 nghìn con lợn đực giống; năng suất sinh sản của đàn lợn nái nhập ngoại của Việt Nam khá tốt - khoảng 24-27 con/nái/năm (thế giới là 26-30 con/nái/năm). 

Theo số liệu đăng ký, năm 2020, các doanh nghiệp sẽ nhập khẩu 12 nghìn con lợn giống. Đến ngày 18/4, số lượng nhập khẩu lợn giống nguồn là 3.016 con, tăng 133% so với năm 2018 và tăng 21% so với năm 2019. Một số doanh nghiệp đăng ký nhưng chưa nhập khẩu do dịch Covid-19, khó nhất là khâu vận chuyển từ nước xuất khẩu về Việt Nam. 

Theo đánh giá của Bộ NN&PTNT, với số lượng lợn giống đã nhập và đăng ký nhập khẩu năm 2020 sẽ phục vụ việc thay thế đàn lợn giống nhập khẩu từ năm 2016 theo chu kỳ đến thời gian loại thải, một phần bù đắp lại việc giảm đàn nái giống do bệnh Dịch tả lợn châu Phi và phục vụ tăng trưởng đàn nái 0,5%/tháng. Bên cạnh đó, các doanh nghiệp cũng đăng ký nhập khẩu 20 nghìn con lợn nái phục vụ sản xuất. Với số lượng đàn giống sản xuất trong nước và nhập khẩu thì Việt Nam có thể chủ động lợn giống cho sản xuất giai đoạn 2021-2024.

Tại cuộc họp, một số ý kiến cho rằng, khi nguồn cung trong nước chưa đáp ứng đủ nhu cầu cũng như giá lợn hơi vẫn “neo ở mức cao” thì nhập khẩu lợn giống khôi phục tái đàn được coi là giải pháp hỗ trợ người chăn nuôi, góp phần bình ổn giá thịt lợn. Tuy nhiên, các chuyên gia nêu vấn đề, những năm gần đây, do ảnh hưởng của dịch tả lợn châu Phi nên đàn giống cụ kỵ, ông bà, bố mẹ của thế giới hầu hết đều bị ảnh hưởng, trong đó Việt Nam cũng không phải ngoại lệ.

Tại hội nghị, Thứ trưởng Bộ NN&PTNT Phùng Đức Tiến nêu rõ, để khôi phục đàn lợn công tác giống là yếu tố then chốt quyết định đến năng suất và chất lượng đàn lợn. Vì vậy cần tăng cường nhân giống và cung ứng lợn giống có chất lượng và an toàn dịch bệnh cho người chăn nuôi. Theo Thứ trưởng, để chủ động nguồn lợn giống phục vụ sản xuất, trước mắt, các địa phương cần tổ chức kiểm soát tốt dịch bệnh, nhất là bệnh Dịch tả lợn châu Phi. Các doanh nghiệp tích cực nhập giống nguồn để tăng cường nhân giống và cung ứng lợn giống bảo đảm chất lượng, an toàn dịch bệnh. Các tổ chức tín dụng có chính sách ưu đãi về lãi suất cho người chăn nuôi tái đàn, tăng đàn và doanh nghiệp nhập khẩu giống…

Về lâu dài, Bộ NN&PTNT trình Thủ tướng Chính phủ ban hành Chiến lược phát triển chăn nuôi giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn 2040, trên cơ sở đó triển khai đề án phát triển giống vật nuôi; tăng cường sản xuất giống tại chỗ với giá thành hạ, an toàn dịch bệnh...

V.M

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.140 23.350 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.175 23.355 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.155 23..365 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.150 23.350 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.180 23.340 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.330 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.380
48.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.380
48.750
Vàng SJC 5c
48.380
48.770
Vàng nhẫn 9999
47.730
48.350
Vàng nữ trang 9999
47.250
48.050