Cải thiện môi trường kinh doanh: Vẫn còn ‘khấp khểnh’

14:24 | 17/12/2019

Những cải cách nhằm cải thiện môi trường kinh doanh đang có sự không đều giữa các lĩnh vực, thậm chí một số chỉ tiêu không thay đổi, tại một số cơ quan việc cải cách mang tính đối phó, hình thức. Đó là nhận định của các chuyên gia tại hội thảo công bố báo cáo Tình hình thực hiện Nghị quyết 02 năm 2019 và Nghị quyết 35 năm 2016 của Chính phủ - Góc nhìn từ doanh nghiệp diễn ra sáng nay, 17/12, tại Hà Nội.

 

 

Theo Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam (VCCI) - đơn vị tổ chức hội thảo, các chỉ số đánh giá của thế giới cũng như kết quả khảo sát cảm nhận của doanh nghiệp Việt Nam và nhận định của của nhiều chuyên gia đều cho thấy, môi trường kinh doanh tại Việt Nam đã có những cải thiện theo thời gian.

Dẫn số liệu từ Ngân hàng Thế giới (WB), VCCI cho biết trong 13 báo cáo môi trường kinh doanh (Doing Bussiness) từ năm 2009-2020, Việt Nam có 33 cải cách được ghi nhận. Các lĩnh vực như nộp thuế và tiếp cận tín dụng được đánh giá là có nhiều biện pháp cải cách được ghi nhận nhất.

Tuy nhiên, báo cáo của VCCI cũng chỉ ra rằng hoạt động cải cách hiện đang không có sự đồng đều giữa các lĩnh vực. Một số lĩnh vực liên tục có sự chuyển biến tích cực cả về xây dựng chính sách lẫn thực thi, nhưng tại một số lĩnh vực khác lại chưa có cải thiện đáng kể trong nhiều năm qua. Đặc biệt, lĩnh vực đăng ký tài sản (đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất) không có cải cách nào trong suốt 13 năm qua.

"Tại một số cơ quan, hoạt động cải cách chỉ mang tính đối phó, hình thức", theo VCCI.

Đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất không có cải cách nào trong suốt 13 năm qua.

Nhấn mạnh về tầm quan trọng trong công tác cải cách, TS. Vũ Tiến Lộc, Chủ tịch VCCI, cho rằng cải cách thể chế cần mạnh mẽ, vượt trội để đạt "thể chế kim cương", tức là minh bạch, ổn định và vững chắc.

Tuy nhiên trên thực tế, cải thiện môi trường kinh doanh vẫn còn “khấp khểnh”. Ngay cả những lĩnh vực đã đạt được những cải cách đáng ghi nhận như thuế, hải quan thì vẫn còn khoảng cách xa so với khu vực, như: thủ tục hành chính lĩnh vực thuế trung bình là 384 giờ trong khi châu Á - Thái Bình Dương chỉ 173 giờ…

Về tình hình thực hiện Nghị quyết 35 năm 2016 của Chính phủ với nội dung chính là đạt mục tiêu 1 triệu doanh nghiệp năm 2020, báo cáo của VCCI cho biết tốc độ tăng số lượng doanh nghiệp giai đoạn 2015-2018 là 17,3%. Nếu duy trì tốc độ tăng số doanh nghiệp này thì đến 2020 sẽ có 27/40 tỉnh thành đạt và vượt cam kết, 13/40 tỉnh thành không đạt.

“Như vậy, trong khoảng thời gian còn lại, cần có những biện pháp cải cách mạnh mẽ hơn rất nhiều không chỉ về gia nhập thị trường mà còn cả các biện pháp hỗ trợ doanh nghiệp thì mới có thể đạt được mục tiêu đề ra về số doanh nghiệp tại theo Nghị quyết 35”, báo cáo của VCCI nhấn mạnh.

Thúy Nga

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.050 23.360 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.050 23.330 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.040 23.340 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.350 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.080 23.300 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.080 23.290 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.080 23.600 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.049 23.340 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.345 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.130 23.320 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
69.000
69.920
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
69.000
69.900
Vàng SJC 5c
69.000
69.920
Vàng nhẫn 9999
54.400
55.300
Vàng nữ trang 9999
54.100
54.900