Cận cảnh Kia Sportage 2022

10:01 | 24/07/2021

Kia đăng tải bộ ảnh Sportage đời mới trước khi bàn giao xe tới tay người dùng thời gian sắp tới.

can canh kia sportage 2022 Hyundai Casper - SUV siêu tí hon giá rẻ
can canh kia sportage 2022 Mercedes-Maybach GLS 600 chính hãng có giá bán là 11,5 tỷ đồng
can canh kia sportage 2022
Thế hệ thứ 5 của Kia Sportage đã chính thức mở bán tại thị trường nội địa, và nhân dịp này, thương hiệu Hàn Quốc đã tung bộ ảnh thực tế để người dùng dễ dàng tham khảo. Kể từ khi ra mắt vào đầu tháng 6, Kia Sportage nhận được nhiều sự quan tâm từ người tiêu dùng nhờ thiết kế ngoại hình lạ lẫm
can canh kia sportage 2022
Lớp sơn xanh olive được tô điểm mâm 19 inch cỡ lớn
can canh kia sportage 2022
Cần nói rằng phiên bản xuất hiện trong bộ ảnh phần lớn là bản KDM cao cấp nhất
can canh kia sportage 2022
Chiều dài tổng thể của Kia Sportage mới là 4.660 mm, chiều dài cơ sở 2.755 mm. Riêng bản châu Âu của chiếc SUV cỡ trung sẽ có chiều dài cơ sở ngắn hơn một chút
can canh kia sportage 2022
Đầu xe được làm mới là chi tiết được bàn tán nhiều nhất sau thời điểm xe ra mắt, một số người dùng cho rằng thiết kế này khá rối rắm
can canh kia sportage 2022
Cả đèn pha và đèn hậu đều sử dụng công nghệ đèn LED
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
Tuy vậy, những khu vực còn lại thì khó có gì để chê trách
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
Nội thất xe sử dụng cặp màn hình đồng cỡ 12,3 inch, các bản thấp hơn sẽ có màn trung tâm nhỏ hơn đi kèm hệ thống nút bấm điều chỉnh truyền thống
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
Bản tiêu chuẩn như đã nói ở trên chỉ có màn đơn sắc mini nhìn khá thô và giống xe ra mắt cách đây 2, 3 thập kỷ
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
Cũng tùy phiên bản mà bên dưới màn trung tâm hoặc là màn cảm ứng điều khiển điều hòa dạng ngang hoặc là dàn núm xoay truyền thống với ít khả năng tùy biến hơn
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022
can canh kia sportage 2022

Kia Sportage bắt đầu được mở bán rộng rãi tại các thị trường quốc tế từ nay đến đầu năm 2022.

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900