Hyundai Casper - SUV siêu tí hon giá rẻ

09:06 | 23/07/2021

Dòng xe từng được tạm gọi là Hyundai AX-1 tại Ấn Độ chuẩn bị mở bán rộng rãi với tên gọi chính thức được cho là Casper.

Mercedes-Maybach GLS 600 chính hãng có giá bán là 11,5 tỷ đồng
Infiniti ngừng bán xe mới tại Việt Nam

Hồi đầu năm nay, Hyundai AX-1 nổi lên như mẫu SUV cỡ nhỏ bán giới hạn tại thị trường Ấn Độ với kích thước cụ thể còn nhỏ hơn Venue. Tuy vậy tới tháng này, nhiều nguồn tin tại quốc gia trên, chẳng hạn RushLane đồng loạt khẳng định Hyundai AX-1 sẽ được xuất khẩu sang một số quốc gia khác trong đó có Hàn Quốc.

Về phần tên gọi, dòng SUV siêu nhỏ của Hyundai được cho là sẽ chọn tên Casper - cái tên gây liên tưởng tới chú ma tí hon trong series phim hoạt hình nổi tiếng Casper the Friendly Ghost.

Hyundai Casper sử dụng chung khung gầm K1 với Grand i10 Nios tại Ấn Độ hiện tại. Chiều dài xe tối đa chỉ dao động trong khoảng 3,7 tới 3,8 mét, đồng thời thiết kế tổng thể vuông vắn, góc cạnh hơn các dòng SUV Hyundai hiện tại khá nhiều.

Một số hình ảnh của Hyundai Casper đã được hé lộ vào tháng 5 cho thấy xe sử dụng đèn pha và đèn ban ngày dạng tròn nằm 2 bên tản nhiệt cùng đèn xi nhan giống Venue nằm ngay dưới ca pô. Đuôi xe sử dụng đèn hậu LED giao diện đa tam giác nhỏ tạo thành cấu hình khá tinh xảo.

Vẫn theo nguồn tin trên, Hyundai Casper mặc định sử dụng động cơ 1.1L 68 mã lực, 99 Nm mô-men xoắn ghép cặp cùng hộp số sàn hoặc tự động 5 cấp. Các bản cao cấp hơn dùng động cơ 1.2L 82 mã lực, 113 Nm.

Nguồn: Autopro/Carscoops

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.640 22.870 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.670 22.870 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.648 22.868 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.665 22.855 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.670 22.850 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.670 22.850 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.665 22.910 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.655 22.865 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.670 22.850 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.690 22.850 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.450
57.120
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.450
57.100
Vàng SJC 5c
56.450
57.120
Vàng nhẫn 9999
50.300
51.200
Vàng nữ trang 9999
49.900
50.900