Cảnh báo tín dụng đen vào trường học

08:06 | 12/03/2020

Mới đây, Công an huyện Krông Buk (Đăk Lăk) đã tiến hành điều tra để xử lý một nhóm đối tượng là học sinh nhưng tổ chức hoạt động tín dụng đen, cho vay nặng lãi tại trường học. Cơ quan chức năng, xác định nhóm học sinh cho vay nặng lãi trong trường học gồm: P.D.H. và N.T.N.H. cả hai đều là học sinh lớp 11 Trường THPT Phan Đăng Lưu trú ở xã Pơng Đrang, huyện Krông Buk cùng một em học sinh khác.

Tín dụng chính sách góp phần hạn chế tín dụng đen
Tập trung các giải pháp tín dụng phục vụ SXKD và tiêu dùng nhằm hạn chế “tín dụng đen”
Cần một chương trình quốc gia để xử lý tín dụng đen
Trường THPT Phan Đăng Lưu nơi xảy ra tình trạng cho vay nặng lãi

Trước đó, tháng 12/2019, một học sinh trong Trường THPT Phan Đăng Lưu đã vay của H. số tiền 6 triệu đồng, với lãi suất thỏa thuận 20%/7 ngày. Tuy nhiên, lúc nhận tiền chỉ nhận được 4,8 triệu đồng; 1,2 triệu đồng còn lại H. giữ và cho rằng là số tiền lãi của 1 tuần phải trả.

Đến ngày 11/1/2020, do không có đủ khả năng trả tiền nên em học sinh này bị H. đe dọa không cho đi học nữa. Sự việc sau đó bị cơ quan chức năng phát hiện và mời cả 2 lên lấy lời khai. Tại cơ quan Công an, H. khai đã lên YouTube xem cách người lớn cho vay tiền kiểu tín dụng đen nên áp dụng và tiến hành lấy tiền cho học sinh khác vay. Từ tháng 10/2019 đến nay, H. đã cho vay với tổng số tiền 9,5 triệu đồng, với mức lãi suất 20%/7 ngày.

Quá trình mở rộng điều tra, cơ quan Công an Krông Buk làm rõ có 15 học sinh tham gia vào việc vay – mượn tiền (14 học sinh trường THPT Phan Đăng Lưu và 1 học sinh trường THCS Lê Hồng Phong), với tổng số tiền vay 23,4 triệu đồng và số tiền học sinh đã đóng lãi ước tính 9 triệu đồng. Trong đó, xác định có 3 học sinh là người cho vay tiền và 11 học sinh còn lại là những người mượn tiền.

Về đường dây học sinh cho vay nặng lãi này, sáng 17/2/2020, Công an huyện Krông Búk (Đăk Lăk) vẫn đang phân loại các đối tượng, mở rộng điều tra làm rõ.

Theo bà H’Pin Mlô, Chủ tịch xã Pơ Drang, thời gian tới đây, lãnh đạo xã cũng sẽ tăng cường tuyên truyền, phổ biến các quy định của pháp luật cho người dân và cả học sinh.

Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.350 23.560 24.773 25.957 28.032 29.028 208,11 218,71
BIDV 23.390 23.570 25.160 25.995 28.367 28.968 209,82 218,27
VietinBank 23.350 23.540 25.137 25.972 28.339 28.979 210,49 218,19
Agribank 23.370 23.520 25.054 26.604 28.322 28.923 212,19 217,00
Eximbank 23.380 23.550 25.061 25,645 28.372 29.033 212,78 217,75
ACB 23.380 23.550 25.052 25.596 28.542 29.088 213,60 218,23
Sacombank 23.360 23.580 25.140 29.003 28.467 29.003 212,73 219,25
Techcombank 23.365 23.565 24.894 25.880 28.122 29.080 211,92 218,98
LienVietPostBank 23.380 23.560 24.961 25.941 28.361 29.330 211,80 222,95
DongA Bank 23.410 23.540 25.120 25.530 28.410 28.910 209,70 216,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
47.550
48.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
47.550
48.400
Vàng SJC 5c
47.550
48.420
Vàng nhẫn 9999
45.100
46.100
Vàng nữ trang 9999
44.700
45.800