TS. Võ Trí Thành, Thành viên Hội đồng tư vấn chính sách tài chính, tiền tệ quốc gia

Chuẩn bị nhiều kịch bản để đối phó

14:00 | 18/02/2018

NHNN đã kiên định với mục tiêu ổn định và khéo léo điều hành, cân đối hài hòa các mục tiêu.

Lạm phát cơ bản tháng 1 phản ánh CSTT đang điều hành ổn định
Các tổ chức quốc tế đánh giá cao vai trò của NHNN trong kiểm soát lạm phát
Điều hành CSTT góp phần quan trọng giúp nền kinh tế đạt được các mục tiêu
TS. Võ Trí Thành

Trước những áp lực không hề nhỏ nhưng khép lại năm 2017, điều hành CSTT vẫn đạt được những kết quả  rất tích cực: dự trữ tăng cao nhất, tỷ giá ổn định nhất châu Á nhưng không ảnh hưởng đến xuất khẩu; mặt bằng lãi suất ổn định, lãi suất cho vay giảm đối với lĩnh vực ưu tiên cả ngắn, trung dài hạn 0,5-1%/năm…

Có được thành công trên là nhờ NHNN đã kiên định với mục tiêu ổn định và khéo léo điều hành, cân đối hài hòa các mục tiêu. Rõ nhất là dù chịu áp lực mở rộng tín dụng, NHNN vẫn kiên định bám sát mục tiêu cung tiền hỗ trợ sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đề ra từ đầu năm và phát đi tín hiệu có điều chỉnh khi cần thiết. NHNN đã có nhiều biện pháp để kiểm soát chặt chẽ dòng vốn, hướng vốn tín dụng vào nền kinh tế đi đúng hướng.

Năm 2018, dù tăng trưởng nền kinh tế Việt Nam được dự báo vẫn tích cực, nhưng thách thức từ bên ngoài vẫn còn nhiều. Do đó chúng ta cần phải chuẩn bị nhiều kịch bản để đối phó với những cú sốc có thể xảy ra với mức độ khác nhau như là địa chính trị, cú sốc tài chính có thể dễ dẫn đến dịch chuyển dòng vốn, chủ nghĩa bảo hộ…

Tuy có nền tảng tốt như hiện tại, không có nghĩa là CSTT sẽ không đối mặt với những khó khăn mà chỉ là mức độ giảm hơn các năm trước như: áp lực lên tỷ giá vẫn còn khi Fed tăng lãi suất; lạm phát có thể tăng do giá hàng hóa cơ bản tăng nhưng mức độ không lớn… 

Bài toán đối với CSTT và hệ thống ngân hàng trong năm 2018 không phải chỉ là giữ vững thành quả đã đạt được mà còn phải tăng cường nền tảng tốt hơn. Ngành Ngân hàng cần tận dụng những quyết sách lớn để đẩy nhanh quá trình xử lý nợ xấu, TCTD yếu kém, lành mạnh hóa hệ thống. Nhất là yêu cầu các NHTM nâng cao năng lực tài chính áp dụng chuẩn mực quốc tế Basel II.

Theo tôi, năm 2018, lãi suất có cơ hội tốt để giữ ổn định, nếu có điều kiện thì giảm thêm. Nhưng phải thận trọng vì NIM tại các ngân hàng đang mỏng, trong khi áp lực tăng vốn cao. Muốn tăng cường ổn định kinh tế vĩ mô, bên cạnh CSTT kiên định, tính kỷ luật chính sách phải cao hơn. Đồng thời cần bám sát, tiếp tục nâng cao chất lượng công tác dự báo có tham khảo “tiếng gọi” của thị trường. 

Thanh Huyền thực hiện

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.130 23.340 24.785 26.201 28.371 29.555 212,92 224,08
BIDV 23.165 23.345 25.188 26.023 28.700 29.297 212,57 221,15
VietinBank 23.145 23.335 25.054 26.020 28.678 29.318 213,68 221,38
Agribank 23.180 23.330 25.100 25.651 28.668 29.273 215,15 220,06
Eximbank 23.160 23.330 25.169 25,625 28.772 29.292 216,19 220,10
ACB 23.160 23.330 25.191 25.590 28.911 29.296 216,33 219,77
Sacombank 23.150 23..360 25.214 25.771 28.888 29.397 215,79 222,15
Techcombank 23.142 23.342 24.937 25.922 28.492 29.451 214,75 221,88
LienVietPostBank 23.160 23.330 24,968 25.948 28.651 29.622 214,67 225,88
DongA Bank 23.190 23.320 25.160 25.570 28.750 29.230 212,70 219,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
48.520
48.890
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
48.520
48.870
Vàng SJC 5c
48.520
48.870
Vàng nhẫn 9999
47.520
48.520
Vàng nữ trang 9999
47.520
48.320