10:59 | 29/01/2018

Lạm phát cơ bản tháng 1 phản ánh CSTT đang điều hành ổn định

Theo báo cáo tổng quan về thị trường và giá cả tháng 1/2018 của Tổng cục Thống kê, chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng đầu năm tăng 0,51% so với tháng trước, tăng 2,65% so với cùng kỳ năm trước.

Các tổ chức quốc tế đánh giá cao vai trò của NHNN trong kiểm soát lạm phát
Thống đốc Lê Minh Hưng: Mục tiêu xuyên suốt là phải kiểm soát lạm phát
Nhiều yếu tố tạo sức ép lên giá cả năm 2018

So với tháng trước, trong 11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chính có 10 nhóm hàng tăng giá: Thuốc và dịch vụ y tế tăng 1,83%; Giao thông tăng 1,17%; Nhà ở và vật liệu xây dựng tăng 0,55%; Hàng ăn và dịch vụ ăn uống tăng 0,44%; Đồ uống và thuốc lá tăng 0,35%; Hàng hóa và dịch vụ khác tăng 0,40%; May mặc, mũ nón, giầy dép tăng 0,34%; Thiết bị và đồ dùng gia đình tăng 0,16%; Văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0,07%; Giáo dục tăng 0,03%. Riêng nhóm Bưu chính viễn thông giảm 0,09%.

Ảnh minh họa

Tháng 1/2018 là tháng giáp Tết Nguyên đán Mậu Tuất nên nhu cầu tiêu dùng của người dân cũng như của các doanh nghiệp, các cơ quan tăng hơn các tháng trước, CPI tháng 1/2018 tăng do một số nguyên nhân chủ yếu sau:  

Giá xăng, dầu được điều chỉnh tăng hai đợt vào ngày 04/01/2018 và ngày 19/01/2018 do giá xăng dầu thế giới tăng cao, giá dầu Brent thế giới bình quân đến ngày 25/01/2018 ở mức 69,02 USD/thùng, tăng 7,7% so tháng 12 năm 2017, giá xăng A95 tăng 1.100 đồng/lít, giá xăng E5 tăng 430 đồng/lít, giá dầu diezen tăng 790 đồng/lít; giá dầu hỏa tăng 950 đồng/lít đã tác động làm chỉ số giá nhóm nhiên liệu bình quân tháng 01/2018 tăng 2,65% so với tháng trước đóng góp làm tăng CPI chung 0,11%.

Giá điện sinh hoạt tăng 2,64% do giá điện bình quân được điều chỉnh tăng 6,08% từ ngày 01/12/2017 theo Quyết định số 4495/QĐBCT ngày 30/11/2017 của Bộ Công Thương, đóng góp làm tăng CPI chung 0,06%.

Giá dịch vụ y tế tăng cho đối tượng không có thẻ bảo hiểm y tế theo các quyết định của Ủy ban nhân dân 9 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương được quy định trong Thông tư số 02/2018/TT-BYT ngày 15/3/2017 của Bộ Y tế làm cho giá dịch vụ y tế tăng 2,34% so với tháng trước đóng góp làm tăng CPI chung 0,09%.

Vào tháng cuối năm nhu cầu sửa chữa nhà cửa tăng làm cho giá vật liệu bảo dưỡng nhà ở tăng 0,35%; giá dịch vụ sửa chữa nhà ở tăng 0,38%.

Tháng 1 cũng đã ghi nhận riêng giá rau tươi giảm mạnh 2,77% do thời tiết thuận lợi nên sản lượng rau tươi dồi dào và nhiều chủng loại.

Chỉ số giá lương thực tháng 01/2018 tăng 0,47% so với tháng 12/2017 do Việt Nam đã trúng thầu 141.000 tấn gạo xuất bán cho Indonesia, bên cạnh đó, nhu cầu tiêu dùng các loại gạo nếp và gạo tẻ ngon vào dịp cuối năm tăng làm cho giá gạo trong nước tăng.

Trong khi đó, chỉ số giá nhóm thực phẩm tháng này tăng khá cao 0,56% so với tháng trước, hầu hết các mặt hàng trong nhóm thực phẩm đều tăng do nhu cầu Tết Nguyên đán sắp tới tăng,

Tháng đầu của năm 2018, giá vàng trong nước biến động theo giá vàng thế giới, đồng Đô la Mỹ yếu hơn một số đồng tiền khác tạo đà tăng cho giá vàng, bình quân đến ngày 25/01/2018 giá vàng thế giới ở mức 1.330,06 USD/ounce, tăng 4,76% so với tháng trước. Tuy nhiên, giá vàng trong nước tăng chậm hơn giá vàng thế giới đã giúp cho chênh lệch giá vàng trong nước chỉ cao hơn giá vàng thế giới khoảng 100.000 đồng/lượng, bình quân tháng 01/2018 giá vàng trong nước tăng 1,69% so với tháng trước, giá vàng dao động quanh mức 3,670 triệu đồng/chỉ vàng SJC.

Sự suy yếu của Đồng đô la Mỹ do tác động của việc Chính phủ Mỹ đóng cửa ngừng hoạt động một phần vì Quốc hội nước này không thông qua đúng hạn dự luật ngân sách và nhiều khả năng Ngân hàng Trung ương châu Âu (ECB) sớm áp dụng chính sách tiền tệ thắt chặt. Trong nước, với cách điều hành tỷ giá theo cơ chế tỷ giá trung tâm của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam với 8 đồng tiền chủ chốt, nên giá đồng USD trong nước ổn định, giá bình quân ở thị trường tự do tháng này ở quanh mức 22.670 VND/USD.

Nhìn tổng quan giá cả và thị trường tháng 1/2018, lạm phát cơ bản (CPI sau khi loại trừ lương thực, thực phẩm tươi sống; năng lượng và mặt hàng do Nhà nước quản lý bao gồm dịch vụ y tế và dịch vụ giáo dục) tháng 01/2018 tăng 0,18% so với tháng trước, tăng 1,18% so với cùng kỳ.

Trong tháng 01/2018, lạm phát chung có mức tăng cao hơn lạm phát cơ bản. Điều này phản ánh biến động giá do yếu tố thị trường có mức tăng cao, đó là giá lương thực, giá xăng dầu và yếu tố điều hành giá qua việc điều chỉnh tăng giá dịch vụ y tế và điện. Lạm phát cơ bản tháng 01/2018 so cùng kỳ ở mức 1,18% phản ánh chính sách tiền tệ vẫn đang điều hành ổn định.

Nguồn :

Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,50
6,90
6,90
VietinBank
0,10
0,50
0,50
0,50
4,50
4,50
5,00
5,5
5,50
6,80
6,80
Eximbank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
6,80
8,00
ACB
0,30
1,00
1,00
1,00
4,80
5,00
5,10
6,00
6,00
6,60
6,90
Sacombank
0,30
-
-
-
4,70
5,20
5,30
6,10
6,20
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,70
4,70
4,90
5,90
5,90
6,50
6,60
LienVietPostBank
0,30
1,00
1,00
1,00
4,50
4,50
5,10
5,80
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,50
5,50
5,50
7,00
7,20
7,20
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,50
4,50
5,00
5,50
5,60
6,80
6,80

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.270 23.360 26.266 26.738 29.086 29.552 200,70 207,79
BIDV 23.280 23.370 26.323 26.616 29.275 29.553 205,71 207,96
VietinBank 23.270 23.370 26.220 26.725 29.033 29.593 204,31 208,06
Agribank 23.250 23.345 26.131 26.483 29.001 29.439 20307 206,37
Eximbank 23.260 23.360 26.246 26.597 29.175 29.565 205,19 207,93
ACB 23.280 23.360 26.290 26.628 29.295 29.598 205,35 207,99
Sacombank 23.283 23.375 26.322 26.681 29.267 29.627 205,32 208,39
Techcombank 23.250 23.360 26.035 26.752 28.883 29.706 203,88 209,19
LienVietPostBank 23.240 23.340 26.078 26.535 29.106 29.516 20335 20705
DongA Bank 23.290 23.370 26.320 26.630 29.230 29.600 203,90 207,90
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
36.280
36.480
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
36.280
36.460
Vàng SJC 5c
36.280
36.480
Vàng nhẫn 9999
35.230
35.630
Vàng nữ trang 9999
34.880
35.580