Cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù giúp tăng quyền chủ động cho Thủ đô

13:59 | 12/06/2020

Sáng 12/6, Quốc hội thảo luận tại hội trường dự thảo Nghị quyết về một số cơ chế, chính sách tài chính – ngân sách đặc thù đối với Thủ đô Hà Nội.

co che tai chinh ngan sach dac thu giup tang quyen chu dong cho thu do Tăng nguồn lực để Thủ đô chủ động trong điều kiện mới

Năm 2017, Chính phủ có Nghị định 63 quy định chi tiết thi hành Luật Ngân sách Nhà nước và Luật Thủ đô, theo đó quy định một số cơ chế chính sách tài chính, ngân sách đặc thù đối với Hà Nội. Qua 3 năm thực hiện Nghị định 63 đã đạt một số kết quả bước đầu trong việc huy động nguồn lực để phát triển Thủ đô.

co che tai chinh ngan sach dac thu giup tang quyen chu dong cho thu do

Tuy nhiên, các quy định, chính sách hiện hành chưa thực sự đáp ứng được nhu cầu phát triển của Hà Nội. Từ thực tế đó, đa số ý kiến của các đại biểu Quốc hội đều bày tỏ thống nhất cao với việc xây dựng và ban hành Nghị quyết này, tin tưởng Nghị quyết được thông qua sẽ góp phần tăng nguồn lực, quyền chủ động trong việc quyết định, sử dụng ngân sách để thực hiện đạt kết quả cao nhất các mục tiêu phát triển Thủ đô trong điều kiện và tình hình mới.

Về các nội dung cụ thể được đề xuất trong dự thảo Nghị quyết, trong số 9 cơ chế đặc thù thì đã có 7 cơ chế tương đồng với cơ chế tài chính - ngân sách đặc thù mà Quốc hội đã thông qua cho TP. Hồ Chí Minh trước đây (Nghị quyết số 54/2017/QH14), chỉ có 2 cơ chế khác biệt. Đó là cơ chế được sử dụng kinh phí chi thường xuyên còn dôi dư đầu tư cho các công trình cấp bách và cơ chế được sử dụng ngân sách của Thành phố để hỗ trợ cho địa phương khác trong điều kiện gặp khó khăn.

Theo đại biểu Hoàng Văn Cường (Hà Nội), việc Hà Nội xin sử dụng kinh phí chi thường xuyên còn dư để đầu tư cho công trình cấp bách, nghĩa là dùng tiền tiết kiệm chi thường xuyên cho chi đầu tư. Đây là chính sách đang khuyến khích thì không lý do gì để không đồng tình.

Còn cơ chế sử dụng ngân sách thành phố hỗ trợ địa phương khác trong điều kiện khó khăn, đây chính là thể hiện rõ tinh thần “Hà Nội vì cả nước, cả nước vì Hà Nội”. Vì vậy, các đại biểu cho rằng, không có gì phải băn khoăn khi thông qua cơ chế này cho Hà Nội.

Tuy nhiên, cũng có ý kiến cho rằng, trong thời gian qua có nhiều cơ chế, chính sách đặc thù được ban hành, ít nhiều dẫn đến cách hiểu như một hình thức ưu tiên. Đại biểu Nguyễn Sỹ Cương (Ninh Thuận) đề xuất, không nên dùng từ “đặc thù” trong dự thảo nghị quyết. Chính sách cho địa phương nào thì nên ghi cụ thể cho địa phương đó. Bên cạnh đó đại biểu cũng cho rằng, Chính phủ cần sớm nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Luật Thủ đô, để đáp ứng điều kiện phát triển của thành phố trong thời gian tới.

Ngoài ra, các đại biểu cũng đề nghị cần có những quy định cụ thể hơn liên quan đến việc ban hành phí, lệ phí, bảo đảm hợp lý, có sự đồng thuận cao trong nhân dân.

ĐP

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.079 23.269 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
58.600
59.870
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
58.600
59.850
Vàng SJC 5c
58.600
59.870
Vàng nhẫn 9999
55.150
56.350
Vàng nữ trang 9999
54.750
56.050