Cơ hội sinh lời tốt từ gửi tiết kiệm tích lũy

10:50 | 09/03/2022

Với nguồn vốn nhỏ, không ít người chần chừ gửi tiết kiệm ngân hàng vì cho rằng số tiền ít, lãi suất không cao. Tuy nhiên, tùy vào mục đích tiết kiệm khách hàng vẫn có thể chọn sản phẩm gửi tiết kiệm tích lũy, kỳ hạn gửi phù hợp để hưởng lãi suất cao.

co hoi sinh loi tot tu gui tiet kiem tich luy
Cơ hội sinh lời tốt từ tiết kiệm vốn nhỏ

Tiết kiệm nhỏ cho “giấc mơ” lớn

Bạn Nguyễn Thái Dương, sinh viên một trường đại học tại Hà Nội chia sẻ, ngay từ khi học hết cấp 3 Dương đã nung nấu “giấc mơ” được đi học thạc sĩ ở nước ngoài bằng chính khả năng của mình. Vì vậy, Dương đã tìm hiểu và lựa chọn giải pháp tiết kiệm tích lũy từ ngân hàng, mỗi tháng Dương đều gửi ngân hàng cố định số tiền nhỏ 500.000-1.000.000 đồng cộng với những tháng có thêm tiền học bổng, mừng tuổi…, đến nay Dương hoàn toàn tự tin đến khi ra trường sẽ có đủ tiền để trang trải học phí.

Không chỉ Dương, rất nhiều khách hàng cá nhân khác cũng đang sử dụng các gói tiết kiệm tích lũy với lãi suất tốt tại các ngân hàng. Theo đó, khách hàng có thể gửi tiền gửi tích lũy bằng số tiền nhỏ nhàn rỗi mỗi tháng, số tiền nhỏ tích lũy hàng tháng này sẽ được cộng dần và sinh lãi theo mức lãi suất ban đầu/lãi suất tại các lần nộp tiền tăng gốc. Đến cuối kỳ hạn, khách hàng sẽ nhận được một khoản lãi đáng kể thay vì phải chờ có số tiền lớn để gửi tiết kiệm hàng tháng.

Đơn cử, Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) đang áp dụng mức lãi suất 4%/năm cho gói tiền gửi tương lai. Giả sử, khách hàng tích lũy mỗi tháng chỉ 500.000 đồng thì sau 3 năm số tiền trên đã tăng lên 19.526.250 đồng, nếu số tiền tích lũy tăng lên 8.000.000 đồng/tháng thì số tiền nhận về sẽ là 312.420.000 đồng. Ngoài ra, nếu khách hàng có nhu cầu chi vượt số dư có trên tài khoản tiền gửi thanh toán, ngân hàng cũng sẽ hỗ trợ thấu chi tiêu dùng đến 04 lần thu nhập được chuyển khoản vào tài khoản tiết kiệm, không quá 150 triệu đồng; thấu chi tiền gửi đến 100% số tiền gửi tại ngân hàng.

Không chỉ vậy, một số ngân hàng còn đưa ra các mức lãi suất cao hấp dẫn. Theo đó, Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) có gói tiết kiệm Hoa trạng nguyên với lãi suất 5,21% - 5,50%, Ngân hàng TMCP Dầu Khí Toàn Cầu (GPBank) có lãi suất 5,65%, Ngân hàng TMCP Đại Chúng Việt Nam (PVComBank) có lãi suất 6,2%... Đặc biệt, Ngân hàng TMCP Bản Việt (VietCapital Bank) đang có chương trình tiết kiệm tích lũy An Phúc với lãi suất cao nhất hiện nay là 6,8%.

Chị Nguyễn Khánh Linh, chuyên viên tư vấn tại một ngân hàng chia sẻ, mức lãi suất gửi tiết kiệm tích lũy tại các ngân hàng rất cạnh tranh và gần như tương đương với lãi suất gửi tiết kiệm có kỳ hạn. Điều kiện và thủ tục để khách hàng tham gia gói tiết kiệm cũng rất đơn giản. Khách hàng có thể nộp tiền mặt tại quầy, chuyển khoản qua ngân hàng điện tử hay nộp tiền tại cây ATM hoặc đăng ký trích tiền tự động từ tài khoản thanh toán.

Mẹo hưởng lãi cao với vốn nhỏ

Dù vậy, để có cơ hội sinh lời tốt thì nguồn vốn nhỏ, khách hàng cũng phải có những “bí quyết” riêng. Theo các chuyên gia ngân hàng, khách hàng gửi tiết kiệm tích lũy muốn nhận được hưởng lợi lớn cần lựa chọn ngân hàng uy tín phù hợp với nhu cầu, chọn thời hạn tất toán hợp lý, cân nhắc lãi suất ở mức tối ưu nhất; quan tâm đến quyền lợi và tiện ích đi kèm gói tiết kiệm, đặc biệt không nên gửi toàn bộ tài sản tích lũy ở chung một ngân hàng.

Cụ thể, khi lựa chọn ngân hàng gửi tiết kiệm tích lũy, khách hàng nên chọn các ngân hàng uy tín thuộc, ưu tiên ngân hàng có các giải pháp, dịch vụ số cho khách hàng, dịch vụ chăm sóc khách hàng tốt. Bên cạnh đó, an toàn bảo mật thông tin của ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng để bảo vệ quyền lợi cho chính khách hàng.

Bên cạnh đó, khách hàng cần lưu ý, ngân hàng thường cung cấp các gói tiết kiệm tích lũy theo kỳ hạn từ 1 tháng, 3 tháng, 6 tháng cho đến 5 năm. Mỗi kỳ hạn tích lũy, khách hàng sẽ được nhận lãi suất khác nhau vì vậy tùy vào mục đích tiết kiệm để đóng tiền học, tiêu dùng cá nhân, đầu tư… mà khách hàng có thể chọn kỳ hạn gửi tiết kiệm phù hợp. Để phòng khi có nhu cầu đột suất, khách hàng nên lựa chọn tiết kiệm tích lũy có kỳ hạn ngắn để tránh bị mất lãi của toàn bộ số tiền tiết kiệm hoặc lựa chọn gói được tất toán sổ tiết kiệm linh hoạt.

Đồng thời, theo TS. Cấn Văn Lực, chuyên gia tài chính ngân hàng, dù là tiết kiệm hay đầu tư cần đa dạng hóa, không để tất cả “trứng vào một giỏ”. Vì vậy, khách hàng nên chia tiền tiết kiệm thành các sổ tiết kiệm khác nhau hoặc lựa chọn tích lũy ở nhiều ngân hàng một lúc để hưởng được các mức lãi suất hấp dẫn khác nhau từ ngân hàng. Khi có việc đột xuất, khách hàng có thể rút 1 trong các sổ tiết kiệm này để sử dụng.

Cuối cùng, để có lựa chọn tiết kiệm tích lũy đúng đắn, một chuyên gia tài chính cho rằng, thay vì quá phụ thuộc vào những ý kiến đóng góp của bạn bè, người dân, khách hàng nên chủ động liên hệ với các chuyên viên tư vấn của ngân hàng để được giải đáp thắc mắc cụ thể và rõ ràng nhất. Nếu còn băn khoăn, khách hàng có thể sắp xếp các nhu cầu theo thứ tự ưu tiên, sau đó lựa chọn ngân hàng và gói tiết kiệm tích lũy đáp ứng phần lớn nhu cầu trong số đó. Chỉ khi nhu cầu và quyền lợi của khách hàng được đáp ứng cao nhất, khách hàng mới có những trải nghiệm tốt với dịch vụ.

Hương Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.080 23.390 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.110 23.390 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.090 23.390 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.080 23.380 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.140 23.350 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.130 23.350 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.100 23.625 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.106 23.392 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.105 23.390 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.160 23.430 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.950
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.950
68.750
Vàng SJC 5c
67.950
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.950
54.900
Vàng nữ trang 9999
53.800
54.500