Co-opBank Mobile Banking: Ngân hàng trong tầm tay

09:22 | 16/06/2022

Co-opBank Mobile Banking giúp việc chuyển tiền thanh toán, mua hàng hóa qua mạng trở nên dễ dàng tiện lợi

Sau gần 6 tháng chính thức triển khai, ứng dụng Ngân hàng số Co-opbank Mobile Banking của Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam (Co-opBank) đã được cộng đồng đón nhận. Đặc biệt Co-op Mobile Banking không chỉ là một sản phẩm hữu dụng cho người dân trong các dịch vụ thanh toán, kết nối nông thôn – thành thị mà đang dần trở thành sợi dây giúp các Quỹ tín dụng nhân dân (QTDND) kết nối mật thiết hơn với thành viên của mình, phát huy vai trò mô hình hợp tác xã kinh doanh trong lĩnh vực tín dụng.

co opbank mobile banking ngan hang trong tam tay
Co-opBank Mobile Banking giúp việc chuyển tiền thanh toán, mua hàng hóa qua mạng trở nên dễ dàng tiện lợi

Ông Nguyễn Ngọc Thanh - Giám đốc Co-opBank chi nhánh Bắc Ninh cho biết: với mục tiêu chuyển đổi số để kết nối nông nghiệp nông thôn thành thị, trên nền tảng ngân hàng số của Co-opBank chúng tôi đã cung cấp các sản phẩm ngân hàng hiện đại cho các QTDND phục vụ thành viên và người dân trên địa bàn, như Co-opBank Mobile Banking, người dùng có thể dễ dàng thao tác và sử dụng các dịch vụ tiện ích trên ứng dụng. Đồng thời ứng dụng cũng như trang bị những công nghệ mới nhất nhằm hỗ trợ giao dịch được nhanh chóng an toàn mọi lúc mọi nơi. Đặc biệt với hạn mức chuyển tiền lên tới 500 triệu đồng/lần và hạn mức trong ngày lên tới 3 tỷ đồng, các hộ kinh doanh nhỏ lẻ tại địa phương đều thấy rằng đây là một sản phẩm phù hợp giúp họ kịp thời chớp cơ hội mua hàng, nguyên liệu đầu vào sản xuất giá rẻ, đồng thời thu tiền hàng thuận tiện.

Khách hàng Nguyễn Xuân Quang tại tỉnh Bắc Ninh cho biết, trước đây anh đã sử dụng dịch vụ Mobile Banking của Ngân hàng khác, song khi Co-opBank đưa sản phẩm vào thị trường, anh cũng đăng ký sử dụng dịch vụ này. Theo anh Quang, Co-opBank Mobile Banking giúp việc chuyển tiền thanh toán, mua hàng hóa qua mạng trở nên dễ dàng tiện lợi. Người dùng có thể dùng ngay tính năng QR Pay, quét mã VNPAY-QR, thanh toán khi mua sắm tại các cửa hàng tiện lợi, cửa hàng quần áo, nhà hàng, quán cafe hay mua hàng tại các hiệu thuốc hoặc đi taxi… mà không cần dùng tiền mặt, giúp bảo đảm an toàn trong thời điểm dịch bệnh Covid-19. Anh cũng đã đăng ký cho con gói tài khoản Gen Z cho học sinh cấp 3 bao gồm 2 sản phẩm Tài khoản thanh toán và Ứng dụng Ngân hàng số Co-opBank Mobile Banking vừa đáp nhu cầu chi tiêu hàng ngày của con như chuyển tiền học phí, học thêm, chi tiêu mua sắm sách vở, nạp tiền điện thoại, mua vé xem phim. Đồng thời đáp ứng được yêu cầu quản lý chi tiêu và sinh hoạt của con cái.

Hay như tại QTDND Đoàn Tùng (Hải Dương), 13/13 lãnh đạo và nhân viên Quỹ cũng đã mở và sử dụng dịch vụ Co-opBank Mobile Banking thường xuyên. Không chỉ là một phiên bản ưu việt cho người tiêu dùng trải nghiệm, tận hưởng những tiện ích của một ngân hàng di động. Đặc biệt, Mobile Banking của Co-opBank còn có những ưu đãi riêng có cho QTDND cùng cán bộ nhân viên như ưu đãi thuận lợi về thủ tục, điều chỉnh hạn mức thanh toán. Co-opBank còn cung cấp dịch vụ hạn mức thấu chi cho nhân viên QTDND lên tới 50 triệu đồng, hạn mức thấu chi cho lãnh đạo Quỹ là 100 triệu đồng.

Ông Nguyễn Tấn Dũng - Chủ tịch QTDND Đoàn Tùng cho biết: có Co-opBank Mobile Banking và hạn mức thấu chi rất thuận tiện cho việc thanh toán và tiêu dùng, đặc biệt là những lúc cần tiền ngay, tiêu trước trả sau. Mặc dù, trước đây tôi cũng như cán bộ nhân viên Quỹ đã sử dụng hạn mức thấu chi qua thẻ, song với Mobile Banking thuận lợi và tiện ích hơn nhiều, sử dụng mọi lúc, mọi nơi, đặc biệt khi có nguồn tiền về được trừ nợ ngay, người dùng không phải lo việc nợ quá hạn, chi phí sử dụng cao.

Tính đến 15/04/2022 toàn hệ thống đã có 42.408 khách hàng đăng ký sử dụng ứng dụng Co-opBank Mobile Banking, trong đó 34.510 khách hàng đã kích hoạt thành công. Số lượng tài khoản thanh toán tăng 34.867 tài khoản, đạt tổng số 137.384 tài khoản, tương ứng tăng 34% so với thời điểm trước khi ra mắt ứng dụng. Số dư trên tài khoản thanh toán cá nhân đạt 229 tỷ đồng, tăng 181,3% so với thời điểm trước khi ra mắt ứng dụng. Số lượng giao dịch thành công qua Mobile Banking đạt 279.309 giao dịch với tổng số tiền 9.856,1 tỷ đồng.

Thời gian tới, Co-opBank sẽ hướng tới mở rộng Co-opBank Mobile Banking đến những khách hàng đã mở tài khoản thanh toán, những khách hàng đang vay vốn tại các chi nhánh và tiếp đến mở rộng đến đối tượng khách hàng là cán bộ nhân viên, thành viên của các QTDND trên địa bàn. Co-opBank tiếp tục phối hợp với các đối tác để mở rộng, phát triển các sản phẩm, dịch vụ thanh toán mới cho khách hàng nhằm mang đến những trải nghiệm mới và tiện ích cho khách hàng, đồng thời qua đó thúc đẩy thói quen thanh toán không dùng tiền mặt của người dân, thực hiện phổ cập tài chính toàn diện, hướng đến mục tiêu “Vì một quốc gia không tiền mặt”.

P.V

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,80
-
4,90
7,40
-
8,00
8,10
ACB
-
0,20
0,20
0,20
4,00
4,10
4,20
5,50
5,70
6,20
6,90
Sacombank
-
-
-
-
4,10
4,30
4,40
5,40
5,70
6,00
6,40
Techcombank
0,03
-
-
-
3,25
3,45
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
4,50
4,50
4,80
5,10
5,10
5,60
5,60
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,60
6,70
7,20
7,50
Agribank
0,20
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,20
0,50
0,50
0,50
4,50
4,60
4,70
6,00
6,10
6,30
6,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.710 24.020 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.725 24.015 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.710 24.010 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.720 24.030 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.740 24.000 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.700 24.050 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.733 24.028 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.725 24.017 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.730 24.100 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.760 24.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
65.400
66.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
65.400
66.400
Vàng SJC 5c
65.400
66.420
Vàng nhẫn 9999
52.400
53.400
Vàng nữ trang 9999
52.200
53.000