Cổ phần hóa vẫn chậm

10:44 | 13/07/2021

Cục Tài chính doanh nghiệp (Bộ Tài chính) cho biết, trong 6 tháng đầu năm 2021, Bộ Tài chính chỉ nhận được báo cáo phê duyệt phương án cổ phần hóa của 3 doanh nghiệp thuộc Tổng công ty Lương thực Miền Bắc và Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam (không thuộc danh mục doanh nghiệp cổ phần hóa được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt) với tổng giá trị doanh nghiệp là 252 tỷ đồng, trong đó phần vốn của các Tập đoàn, Tổng công ty là 151 tỷ đồng.

co phan hoa van cham
Ảnh minh họa

Số doanh nghiệp còn phải thực hiện cổ phần hóa theo kế hoạch 6 tháng còn lại của năm 2021 là 89 doanh nghiệp (trong đó còn 88 doanh nghiệp chưa công bố giá trị doanh nghiệp để cổ phần hóa).

Lũy kế 6 tháng đầu năm 2021, các doanh nghiệp đã thoái vốn với giá trị 286,6 tỷ đồng, thu về 2.165 tỷ đồng.

Theo đánh giá của Cục Tài chính doanh nghiệp, cơ chế cổ phần hóa, thoái vốn đã được ban hành đầy đủ, tuy nhiên tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn trong 6 tháng đầu năm 2021 vẫn chưa đạt kế hoạch đề ra.

Nguyên nhân là do tình hình phức tạp, căng thẳng trong các quan hệ kinh tế, chính trị trên thế giới và khu vực; tác động của dịch bệnh Covid-19 đã ảnh hưởng đến thị trường tài chính, chứng khoán trong nước và khu vực.

Mặt khác, các doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại giai đoạn này hầu hết là các doanh nghiệp lớn, có tình hình tài chính phức tạp, sở hữu nhiều đất đai; hoặc là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công ích, gắn liền với các hoạt động của địa phương, đóng góp vai trò quan trọng trong việc đảm bảo thực hiện các chiến lược, mục tiêu về an sinh xã hội của địa phương.

Hiện hệ thống các cơ chế chính sách pháp luật phục vụ quá trình cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước đã được hoàn thiện theo hướng chặt chẽ hơn, tăng cường công khai minh bạch trong quá trình cổ phần hóa, tính đúng, tính đủ giá trị doanh nghiệp khi cổ phần hóa, tách quá trình xử lý liên quan đến đất đai ra khỏi quá trình cổ phần hóa (các doanh nghiệp khi thực hiện cổ phần hóa phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án sử dụng đất trước khi công bố giá trị doanh nghiệp), trong khi các doanh nghiệp nhà nước chưa chuẩn bị nguồn lực để áp dụng dẫn đến phải kéo dài thời gian thực hiện.

Ngoài ra còn do các doanh nghiệp nhà nước chưa thực hiện đúng quy định của pháp luật quản lý tài sản công về sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc phạm vi quản lý, đa số doanh nghiệp nhà nước chưa chủ động triển khai các chính sách pháp luật về đất đai, đến khi phải thực hiện cổ phần hóa mới bắt đầu thực hiện sắp xếp lại, xử lý nhà, đất, từ đó ảnh hưởng đến tiến độ cổ phần hóa.

Một nguyên nhân quan trọng nữa là do nhận thức của lãnh đạo các doanh nghiệp sau cổ phần hóa về việc thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn và công tác thực hiện niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán còn chưa đúng, chưa đầy đủ.

Đề xuất giải pháp để đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa, thoái vốn, cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước trong 6 tháng cuối năm 2021, Bộ Tài chính đề xuất Thủ tướng Chính phủ có công văn chỉ đạo, đôn đốc các bộ, ngành, địa phương tiếp tục đẩy mạnh công tác cổ phần hóa, thoái vốn nhà nước tại doanh nghiệp.

Mặt khác về cơ chế chính sách, trong ngắn hạn Bộ Tài chính kiến nghị Thủ tướng Chính phủ sớm ban hành các cơ chế chính sách quan trọng như: Quyết định về tiêu chí, danh mục phân loại doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định phê duyệt danh mục doanh nghiệp thực hiện cổ phần hóa, thoái vốn giai đoạn 2021 - 2025; Quyết định phê duyệt Đề án cơ cấu lại doanh nghiệp nhà nước, trọng tâm là tập đoàn kinh tế, tổng công ty giai đoạn 2021 - 2025 để các cơ quan đại diện chủ sở hữu, doanh nghiệp có cơ sở thực hiện; rà soát, tổng kết và đề xuất sửa đổi, bổ sung Luật số 69/2014/QH13...

Về phía các cơ quan đại diện chủ sở hữu, các doanh nghiệp căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật đã được ban hành đầy đủ sớm triển khai công tác cổ phần hóa, thoái vốn theo đúng kế hoạch đề ra.

Lũy kế giai đoạn 2016 - tháng 6/2021, đã có 183 doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án cổ phần hóa với tổng giá trị doanh nghiệp là 489.943 tỷ đồng, trong đó giá trị vốn nhà nước là 233.944 tỷ đồng.

Tuy nhiên, trong 183 doanh nghiệp đã cổ phần hóa chỉ có 39 doanh nghiệp cổ phần hóa thuộc danh mục cổ phần hóa (128 doanh nghiệp) được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (đạt 30% kế hoạch).

Về tình hình thoái vốn, lũy kế tổng số thoái vốn từ năm 2016 - 2020 đã thoái vốn 27.312 tỷ đồng tại các doanh nghiệp, thu về 177.397 tỷ đồng, gấp 6,5 lần giá trị sổ sách, trong đó bao gồm số thoái vốn của Tổng công ty Đầu tư và Kinh doanh vốn nhà nước (SCIC) tại 136 doanh nghiệp (giá vốn 6.758 tỷ đồng, thu về 37.185 tỷ đồng).

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.030 23.340 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.070 23.350 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.050 23.350 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.050 23.330 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.090 23.310 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.100 23.310 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.062 23.550 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.067 23.352 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.080 23.325 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.120 23.310 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.400
69.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.400
69.400
Vàng SJC 5c
68.400
69.420
Vàng nhẫn 9999
54.150
55.150
Vàng nữ trang 9999
53.950
54.750