Cơ sở pháp lý cho xuất xứ hàng hóa

11:30 | 03/07/2020

Thông tin từ Bộ Công thương cho hay, sau 1 tuần Quốc hội phê chuẩn Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam - EU (EVFTA), Thông tư số 11/2020/TT-BCT quy định về quy tắc xuất xứ hàng hóa trong EVFTA đã được ký ban hành - cơ sở pháp lý quan trọng để hàng hóa xuất khẩu đi EU được cấp giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) ưu đãi ngay khi hiệp định có hiệu lực.

Tận dụng tốt EVFTA, doanh nghiệp phải hiểu được quy tắc xuất xứ
Quy định về thời điểm nộp chứng từ chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu
Quy định xuất xứ C/O - điều kiện để DN được hưởng ưu đãi thuế quan trong EVFTA

Theo đó, ngay khi EVFTA có hiệu lực và đi vào thực thi, hàng hóa của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường EU sẽ được cấp C/O mẫu EUR.1 theo quy định tại Thông tư số 11/2020/TT-BCT và hưởng ưu đãi thuế quan theo hiệp định. Việc cấp C/O mẫu EUR.1 cho hàng hóa xuất khẩu đi EU theo EVFTA được thực hiện bởi các cơ quan, tổ chức cấp C/O ưu đãi do Bộ Công thương ủy quyền.

Bởi so với các FTA mà Việt Nam đang tham gia, quy tắc xuất xứ trong EVFTA có nhiều điểm mới và phức tạp hơn, cả về cách diễn đạt tiêu chí lẫn các quy định kèm theo ở một số mặt hàng như: Dệt may, mực và bạch tuộc chế biến được phép cộng gộp xuất xứ với nguyên liệu từ nước không phải thành viên hiệp định, cơ chế chứng nhận và xác minh xuất xứ hàng hóa xuất xứ, chia nhỏ hàng hóa ở nước thứ ba ngoài hiệp định, điều khoản đặc biệt về lãnh thổ…

Ông Trần Quốc Khánh, Thứ trưởng Bộ Công thương nhấn mạnh, bên cạnh việc sớm ban hành thông tư hướng dẫn quy tắc xuất xứ trong EVFTA, Bộ Công thương đã đưa ra nhiều giải pháp đồng bộ trong Kế hoạch hành động để doanh nghiệp Việt Nam có thể sớm nắm bắt và tận dụng cơ hội này, trong đó cần hiểu đúng và trúng về quy định tại Thông tư số 11, Bộ Công thương đang tập trung vào các hoạt động phổ biến, tuyên truyền và giới thiệu thông tư tới cộng đồng doanh nghiệp cũng như các cơ quan quản lý nhà nước liên quan. Khi EVFTA chính thức đi vào cuộc sống với những cam kết sâu rộng, được kỳ vọng sẽ không chỉ thúc đẩy quan hệ thương mại - đầu tư song phương giữa Việt Nam và EU, mà còn thúc đẩy quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam, từ đó đóng góp lớn vào công cuộc đổi mới và hiện đại hóa đất nước. Khi EVFTA được đưa vào thực thi giúp các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận thị trường gần 460 triệu dân với GDP bình quân hơn 35 nghìn USD với mức thuế bằng 0 ngay từ thời điểm hiệp định có hiệu lực cho hơn 85% số dòng thuế, tạo đà cho các doanh nghiệp Việt Nam phục hồi nhanh hơn và phát triển hoạt động kinh doanh.

Ngoài ra, các doanh nghiệp còn có thể tham gia các chuỗi cung ứng mới thay thế các chuỗi cung ứng truyền thống vốn đang bị đứt đoạn hoặc đình trệ do dịch Covid-19, đồng thời mở rộng và đa dạng hóa hơn thị trường xuất nhập khẩu, giảm sự lệ thuộc vào một nhóm thị trường nhất định. Song cơ hội cũng luôn đi kèm thách thức. Mà vướng mắc và khó khăn nhất chính là xuất xứ hàng hóa C/O, mỗi doanh nghiệp đang gặp phải những rào cản riêng và nếu không sớm được tháo gỡ, doanh nghiệp có thể bị bật khỏi sân chơi EVFTA.

Bà Lê Thị Nụ - đại diện Công ty CP Đầu tư Wood Alliance bày tỏ, là doanh nghiệp xuất khẩu đồ gỗ, có những C/O phải mất hơn 2 tháng mới lấy được. Trong khi đó, hàng hóa xuất khẩu cần thủ tục nhanh, chờ khi lấy được C/O cũng là lúc đối tác hủy hợp đồng. Có trường hợp nộp hồ sơ cho VCCI phải mất tới 2,5 tháng thì công ty mới có được cấp C/O. Hàng hóa từ Việt Nam xuất khẩu đi Mỹ mất khoảng 40-48 ngày. Đơn cử có lô hàng lỗ toàn bộ vì không lấy được C/O kịp thời. Nên dù đã nghiên cứu khá kỹ EVFTA, nhưng hiện doanh nghiệp đang xúc tiến xuất khẩu sản phẩm gỗ dán và tủ bếp đi EU vẫn chưa thể yên tâm.

Không chỉ C/O mà ngay cả truy xuất nguồn gốc cũng khiến nhiều doanh nghiệp phải lao tâm khổ tứ. 

Ông Trần Việt Cường, Tổng giám đốc Công ty Cacao Đồng Nai chia sẻ, truy xuất nguồn gốc đã tạo điều kiện thuận lợi cho người nông dân, nhà sản xuất nhanh chóng tiếp cận được thị trường EU khi EVFTA đi vào thực thi. Cụ thể, từ khâu thu mua, sơ chế, bảo quản, tiêu thụ sẽ được đồng bộ. Tuy nhiên, khó khăn của doanh nghiệp lại chính là việc không chứng minh được xuất xứ.

Đại diện Hiệp hội Da - Giày - Túi xách Việt Nam cho rằng, để có thể phát triển bền vững về lâu dài, cần phát triển công nghiệp hỗ trợ vì với doanh nghiệp nhỏ và vừa, tiềm lực tài chính không đủ để tự chủ trong sản xuất nguyên phụ liệu tại Việt Nam. Quan trọng hơn, doanh nghiệp cần tham gia chuỗi liên kết trong và ngoài nước, để có được những ứng phó kịp thời với biến động xảy ra.

Hữu An

Nguồn:

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.060 23.270 26.550 27.904 29.537 30.0771 211,03 221,12
BIDV 23.085 23.265 26.826 27.903 29.933 30.573 213,08 221,70
VietinBank 23.080 23.270 26.938 27.903 29.933 30.573 215,99 224,49
Agribank 23.085 23.255 26.898 27.489 29.880 30.525 214,93 220,06
Eximbank 23.080 23.250 26.980 27,448 30.008 30.528 216,33 220,08
ACB 23.080 23.250 26.992 27.464 30.141 30.546 216,32 220,32
Sacombank 23.074 23..284 27.056 27.615 30.124 30.634 216,13 222,45
Techcombank 23.070 23.270 26.726 27.429 29.668 30.796 214,67 223,83
LienVietPostBank 23.100 23.260 27,201 27.702 30.161 30.621 219,28 223,32
DongA Bank 23.110 23.240 26.960 27.440 29.970 30.500 212,40 219,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.600
62.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.600
62.200
Vàng SJC 5c
60.600
62.220
Vàng nhẫn 9999
56.250
57.550
Vàng nữ trang 9999
55.850
57.250