CPI nhiều khả năng đã lập đỉnh trong tháng 1

12:29 | 01/02/2020

Đánh giá về diễn biến chỉ số giá tiêu dùng (CPI) tháng 1/2020 do Tổng cục Thống kê (GSO) công bố mới đây, CTCP Chứng khoán Bảo Việt (BVSC) cho rằng nhiều khả năng CPI đã lập đỉnh trong tháng 1 so với cùng kỳ năm trước.

Phân tích nguyên nhân CPI tăng mạnh trong tháng vừa qua, BVSC cho biết do ảnh hưởng của dịp Tết Nguyên đán, hầu hết các mặt hàng đều có mức tăng cao trong tháng 1. Hai nhóm tăng mạnh nhất là lương thực (tăng 0,79%) và thực phẩm (tăng 2,6%) khiến CPI chung tăng 0,59%.

Trong tháng Tết, giá thịt lợn tăng khoảng 8,29%; giá thịt gia cầm tươi sống tăng 2,84%; giá thủy sản tươi sống tăng 1,71%; trứng gia cầm các loại tăng 2,28%; giá quả tươi tăng 2,9%.

cpi nhieu kha nang da lap dinh trong thang 1
Ảnh minh họa

Tiếp đến là nhóm nhà ở và vật liệu xây dựng (tăng 1,47%), chủ yếu do nhu cầu sửa chữa nhà cuối năm tăng. Nhóm giao thông tăng 0,69% do ảnh hưởng của đợt điều chỉnh tăng giá xăng, dầu và nhu cầu đi lại, bảo dưỡng phương tiện cuối năm.

Như vậy, với việc tăng mạnh 1,23% so với tháng 12/2019, CPI trong tháng 1 đã đạt mức tăng cao nhất trong 7 năm gần đây. Diễn biến này cho thấy mặt bằng giá cả nói chung đang trong xu hướng tăng trở lại rõ rệt, chứ không chỉ chịu tác động của các nhóm hàng có biến động lớn như lương thực, thực phẩm hay năng lượng.

Dự báo CPI trong các tháng sắp tới, BVSC cho rằng, giá cả các nhóm hàng ăn uống và nhà ở xây dựng nhiều khả năng sẽ giảm nhẹ trở lại sau dịp Tết Nguyên đán. Giá nhóm hàng du lịch, văn hóa, giải trí có thể cũng sẽ bị ảnh hưởng do dịch cúm Corona.

Phân tích của BVSC cũng cho thấy, riêng giá nhóm hàng y tế nhiều khả năng sẽ không tăng giá quá nhiều do dịch cúm bởi lẽ tỷ trọng lớn trong nhóm này vẫn là giá viện phí (vốn chịu ảnh hưởng chủ yếu bởi các quyết định mang tính hành chính từ Nhà nước).

Về tổng thể, BVSC dự báo chỉ số CPI sẽ tiếp tục duy trì ở mặt bằng cao (5-6%) trong 6 tháng đầu năm 2020 trước khi hạ nhiệt dần về cuối năm ở mức từ 3-3,5% trong khi lạm phát trung bình sẽ dao động quanh 4%.

Thanh Tùng

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,50
0,50
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
BIDV
0,10
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,50
5,60
7,00
7,00
VietinBank
0,10
0,30
0,30
0,30
4,30
4,30
4,80
5,30
5,30
6,80
6,80
Eximbank
0,30
0,80
0,80
0,80
4,60
4,80
5,00
5,60
5,80
7,70
8,40
ACB
0,30
0,80
0,80
0,80
5,00
5,00
5,00
6,30
6,40
6,80
7,60
Sacombank
0,30
-
-
-
4,90
4,95
5,00
6,30
6,40
6,90
7,30
Techcombank
0,30
-
-
-
4,00
4,00
4,00
5,90
5,50
6,00
6,10
LienVietPostBank
0,10
0,80
0,80
0,80
4,90
4,90
5,00
6,10
6,20
6,90
7,30
DongA Bank
0,29
0,29
0,29
0,29
5,00
5,00
5,00
7,00
7,20
7,40
7,60
Agribank
0,20
-
-
-
4,30
4,30
4,80
5,30
5,40
6,80
6,80
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.170 23.340 25.268 26.428 30.189 30.833 207,26 216,78
BIDV 23.200 23.340 25.610 26.388 30.325 30.925 209,46 216,52
VietinBank 23.193 23.343 25.551 26.386 30.229 30.869 211,38 217,38
Agribank 23.180 23.290 25.504 25.919 30.261 30.779 211,43 215,46
Eximbank 23.200 23.320 25.565 25.930 30.404 30.837 212,64 215,67
ACB 23.200 23.320 25.585 25.937 30.464 30.806 212,72 215,65
Sacombank 23.175 23.337 25.593 26.048 30.462 30.867 212,00 216,57
Techcombank 23.193 23.333 25.337 26.296 30.042 30.984 211,20 217,98
LienVietPostBank 23.170 23.290 25.467 25.871 29.382 30.858 211,88 216,09
DongA Bank 23.220 23.320 25.590 25.920 29.380 30.800 209,30 215,20
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
44.060
44.450
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
43.060
44.430
Vàng SJC 5c
44.060
44.450
Vàng nhẫn 9999
44.030
44.530
Vàng nữ trang 9999
43.630
44.430