Đại lý hé lộ VinFast VF 5 sắp bán ở Việt Nam, giá dự kiến trên 400 triệu đồng

08:46 | 02/12/2022

VinFast VF 5 là mẫu SUV đô thị cỡ nhỏ dùng động cơ điện. Đây sẽ là mẫu xe nhỏ nhất trong danh mục sản phẩm mới của hãng xe Việt.

Volkswagen Teramont bất ngờ tăng giá bán
Mercedes-Benz sắp tăng giá một loạt xe mới

Theo thông tin ban đầu từ đại lý, VinFast VF 5 có thể được mở bán ngay trong tháng này. Giá bán dự kiến của mẫu xe này rơi vào khoảng trên 400 đến 500 triệu đồng. Hiện tại, VinFast vẫn chưa công bố thông tin liên quan về VF 5 và cũng chưa xác nhận thông tin này.

Như vậy, có lẽ không phải VF 6 và VF 7 mà VF 5 mới là mẫu xe điện mới tiếp theo của VinFast tại Việt Nam, bên cạnh VF 8 và VF 9 đã mở bán. Ngoài ra, danh mục sản phẩm xe điện của hãng xe Việt còn có VF e34. VF 5 thuộc phân khúc dưới so với VF e34.

VinFast VF 5 phiên bản concept được trưng bày tại Mỹ

Trước đây, VinFast từng giới thiệu VF 5 tại triển lãm công nghệ CES (Mỹ), sau đó tiếp tục mang đến những sự kiện lớn khác để người dân Mỹ có dịp mục sở thị.

VinFast VF 5 là mẫu SUV đô thị cỡ nhỏ. Chiếc xe được mang tới Mỹ có thiết kế trẻ trung, hiện đại. VinFast vẫn theo đuổi phong cách thiết kế đèn ban ngày chữ V. Bộ mâm 5 chấu lớn có kích thước 18 inch, kèm lốp 225/40R18. Mặc dù vậy, có những xe concept không giống thực tế, nhưng cũng có trường hợp thiết kế thật đúng như concept, ví dụ như VF 8 và VF 9.

Nội thất VF 5 có thiết kế khá đơn giản theo xu thế ô tô điện trên thế giới. Bên trong xe có 2 màn hình chính, gồm một màn hình nhỏ sau vô-lăng và màn hình lớn hơn ở trung tâm. Vô-lăng 3 chấu có tích hợp nút bấm bên trái. Xe không dùng cần số và có thể sẽ có phanh đỗ điện tử theo như hình chụp của bản concept. Động cơ và hệ truyền động của xe đến nay vẫn chưa được tiết lộ.

Thông tin chi tiết về xe vẫn là ẩn số. Tuy nhiên, với xu hướng tích hợp công nghệ hiện đại lên các sản phẩm xe gần đây của VinFast, có thể kỳ vọng VF 5 vẫn sẽ có các tính năng thông minh như trợ lý ảo hay quản lý xe bằng ứng dụng di động.

Với VF 5, VinFast đang cho thấy nỗ lực phủ toàn dải xe điện ở mọi phân khúc gầm cao, từ A đến E. Tại Việt Nam, 3 mẫu xe điện đang được bán là VF e34, VF 8 và VF 9 thuộc các phân khúc C, D và E. Các mẫu xe VF 6 và VF 7 cũng rục rịch được sản xuất trong thời gian tới. Cách đây khoảng 2 tháng, một chiếc VF 6 được bắt gặp chạy thử trong khuôn viên nhà máy VinFast ở Hải Phòng.

Nguồn: Autopro

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
9,00
9,00
9,00
9,00
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700