Đầu tư tiền tỷ vào bảo hiểm liên kết

10:25 | 25/04/2022

Ngày càng có nhiều cá nhân bỏ tiền vào các công ty bảo hiểm mua sản phẩm bảo hiểm liên kết chung và bảo hiểm liên kết đơn vị nhằm tìm kiếm lợi nhuận dài hạn, bên cạnh quyền lợi sản phẩm chính bảo hiểm sức khỏe bản thân và gia đình.

Theo số liệu của Hiệp hội Bảo hiểm Việt Nam, tính đến hết tháng 2/2022, tổng doanh thu phí bảo hiểm toàn thị trường ước đạt 21.888 tỷ đồng tăng 17,2% so với cùng kỳ năm trước. Trong đó, bảo hiểm liên kết chung chiếm tỷ trọng cao nhất (53,4%), bảo hiểm liên kết đơn vị chiếm tỷ trọng 17,1% chỉ đứng sau bảo hiểm hỗn hợp có 0,4%. Số lượng hợp đồng của hai sản phẩm này cũng dẫn đầu về tỷ trọng so với các sản phẩm bảo hiểm nói chung ở các công ty bảo hiểm, đặc biệt sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị trong hai tháng đầu năm nay có tốc độ tăng 88% so với cùng kỳ năm ngoái.

Theo các chuyên gia bảo hiểm, sản phẩm bảo hiểm liên kết chung quyết định đầu tư phụ thuộc vào chiến lược đầu tư của doanh nghiệp bảo hiểm. Cá nhân đầu tư được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư từ quỹ liên kết chung của doanh nghiệp bảo hiểm nhưng không thấp hơn lãi suất cam kết được ghi nhận trên hợp đồng bảo hiểm. Còn đối với sản phẩm bảo hiểm liên kết đơn vị cá nhân đầu tư có thể lựa chọn quyết định mức đầu tư vào các quỹ liên kết do doanh nghiệp bảo hiểm thành lập. Theo đó, nhà đầu tư được hưởng toàn bộ kết quả đầu tư và chịu mọi rủi ro đầu tư từ các quỹ liên kết đơn vị đã lựa chọn tương ứng với phần phí bảo hiểm đã đầu tư.

dau tu tien ty vao bao hiem lien ket
Ảnh minh họa

Như vậy, với người mua bảo hiểm bên cạnh việc đóng phí bảo hiểm cơ bản, khi tham gia hai sản phẩm bổ sung sẽ góp vốn đầu tư tích lũy theo tháng, quý, năm. Đây là cách đầu tư tích lũy, có thể đóng tiền tối thiểu từ 500.000 đồng/tháng hoặc số tiền góp tối đa gấp 10 lần so với giá trị sản phẩm bảo hiểm chính. Các khoản vốn của người mua bảo hiểm thông qua hình thức đóng phí sẽ được công ty bảo hiểm đầu tư vào trái phiếu Chính phủ, trái phiếu doanh nghiệp, cổ phiếu… Các chuyên gia tài chính đầu tư chuyên nghiệp của công ty bảo hiểm sẽ tìm kiếm, lựa chọn các tài sản đầu tư để lập nên bản danh mục đầu tư, bao gồm nhiều loại tài sản đầu tư nhằm phân tán rủi ro và mang lại lợi ích cho người sở hữu.

Đồng thời cá nhân tham gia được công ty bảo hiểm cập nhật các khoản đầu tư hàng tuần, hàng tháng về hiệu quả đồng vốn ủy thác cho đội ngũ chuyên gia đầu tư. Thông qua các sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, nhà đầu tư có thể xem báo cáo tài chính hàng quý, hàng năm do công ty bảo hiểm công bố theo luật định để biết được công ty nào có khả năng sinh lời cao hơn trong hoạt động quản lý đầu tư tiền của các cá nhân. Đơn cử, Prudential có 6 quỹ của dòng sản phẩm liên kết đơn vị, tiêu biểu là quỹ đầu tư linh hoạt của doanh nghiệp này do Công ty quản lý Quỹ Eastspring Investment (thuộc Tập đoàn Prudential) quản lý. Báo cáo tài chính năm 2021, sau khi khấu trừ phí có tỷ suất sinh lời của Quỹ Prulink cổ phiếu Việt Nam là 40%, Quỹ Prulink tăng trưởng là 28,5%; Prulink cân bằng là 20,8%...

Hầu hết các công ty bảo hiểm nhân thọ hiện nay đều có sản phẩm liên kết đầu tư, mỗi doanh nghiệp tìm chọn phân khúc khách hàng riêng và một thị trường khác nhau. Theo các chuyên gia bảo hiểm, Prudential chọn khu vực nông thôn và các đô thị cấp hai cấp ba bán sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư, Manulife thường nhắm vào thị trường đô thị lớn với những hợp đồng liên kết đầu tư lên đến vài ba tỷ đồng… Dai-ichi Life, Hanwha Life… cũng có liên kết đầu tư nhưng lại thiên về bảo vệ sức khỏe…

Những người am hiểu bảo hiểm liên kết đầu tư cho rằng, tùy thuộc vào thu nhập và nhu cầu, mỗi cá nhân có thể mua các gói bảo hiểm tích lũy đầu tư khác nhau. Chẳng hạn, người lao động tự do có thể mua bảo hiểm liên kết đầu tư theo quỹ hưu trí; cha mẹ mua cho con tìm sản phẩm bảo hiểm liên kết đầu tư học hành, du học… Đây là một hình thức góp vốn lâu dài từ 7-10 năm hoặc 19-20 năm người mua bảo hiểm sẽ có một khoản vốn và có sinh lời cao hơn lãi suất ngân hàng để chi dùng vào một việc lớn trong tương lai. Hình thức mua bảo hiểm liên kết đầu tư (phần góp vốn tích luỹ) tương tự như đầu tư vào các quỹ mở. Người góp vốn nhận lại chứng chỉ quỹ và mỗi chứng chỉ quỹ có thể bán lại cho công ty phát hành bất cứ lúc nào để thu tiền về. Hình thức phát hành chứng chỉ quỹ này thường được doanh nghiệp ưu tiên thanh toán, nên nhà đầu tư có thể bán chứng chỉ quỹ bất cứ lúc nào mà không phải chờ khớp lệnh như trên thị trường cổ phiếu.

Thu Trang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.110 23.420 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.130 23.410 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.110 23.410 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.120 23.400 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.160 23.360 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.160 23.370 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.125 23.477 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.124 23.415 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.100 23.380 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.180 23.370 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.150
68.770
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.150
68.750
Vàng SJC 5c
68.150
68.770
Vàng nhẫn 9999
53.300
54.250
Vàng nữ trang 9999
53.150
53.850