Để phát triển ngành cà phê bền vững

10:46 | 07/12/2020

Để nâng cao chất lượng và năng suất cà phê, những năm qua chính quyền địa phương tập trung chỉ đạo ngành nông nghiệp hướng dẫn nông hộ tái canh những diện tích già cỗi, có năng suất thấp.

Nhiều cơ hội cho ngành cà phê

Cà phê là một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Song cà phê của Việt Nam chưa được đánh giá tương xứng với vị thế và tiềm năng của nó. Cùng với đó, nông dân sản xuất cà phê luôn đối mặt với điệp khúc bấp bênh “mất giá được mùa, được mùa mất giá”. Đặc biệt, các chuyên gia cho rằng, ngành sản xuất cà phê của Việt Nam phát triển chưa thật sự bền vững.

Ông Nguyễn Tri Sáu, Chủ tịch HĐQT, Giám đốc HTX nông nghiệp sản xuất và thương mại Sáu Nhung (Kon Tum) cho rằng, ngành cà phê đang nỗ lực để đổi mới cả về nhận thức của người tiêu dùng cũng như sáng tạo cả trong phương thức sản xuất để tạo ra các sản phẩm chất lượng cao. Hiện HTX Sáu Nhung đang canh tác 300ha theo tiêu chuẩn hữu cơ với hệ thống công nghệ tưới nước phun mưa, nhà kính phơi sấy bằng năng lượng mặt trời.

Cần thay đổi tư duy sản xuất cà phê mang lại giá trị gia tăng cao hơn

Phó Chủ tịch Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột Lê Đức Huy nhận định, sản lượng xuất khẩu cà phê robusta của Việt Nam đứng đầu thế giới, tuy nhiên chất lượng lại chưa được khẳng định. Vì vậy, Hiệp hội Cà phê Buôn Ma Thuột đang phối hợp với các đơn vị tài trợ tổ chức nhiều hoạt động để thúc đẩy gia tăng chất lượng sản phẩm cà phê. Trong đó, chú trọng tập trung nâng cao năng lực của nông dân trồng cà phê; nâng cao kỹ thuật chăm sóc, thu hoạch, phơi sấy, chế biến. Đặc biệt, hướng tới sản xuất cà phê đạt chuẩn, vừa nâng cao giá trị cà phê Việt Nam, vừa đảm bảo thu nhập ổn định cho người nông dân.

Theo các chuyên gia, khi Việt Nam tham gia các hiệp định thương mại tự do đã mở ra nhiều cơ hội cho ngành hàng cà phê phát triển. Thế nhưng, để tận dụng triệt để cơ hội này, ngành hàng cà phê Việt Nam cần thật sự quan tâm đến phát triển cà phê bền vững, đăng ký bảo hộ cà phê mang Chỉ dẫn địa lý đối với các sản phẩm cà phê Việt Nam. Đặc biệt, chú trọng phát triển cà phê chất lượng cao, cà phê đặc sản để quảng bá, củng cố vị thế cà phê Việt Nam trên trường quốc tế; đẩy mạnh ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất cà phê…

Cần trẻ hóa vườn cây

Đăk Lăk là một trong các địa phương có diện tích trồng cà phê lớn nhất cả nước. Niên vụ 2019-2020, Đăk Lăk có khoảng 208.000ha, tăng hơn 5.000ha; nhưng tổng sản lượng chỉ khoảng 476.000 tấn, giảm hơn 1.600 tấn so với niên vụ trước. Nguyên nhân là do diện tích cà phê già cỗi chuyển đổi tái canh mới nhiều, do ảnh hưởng bất lợi của thời tiết…

Trong khi đó, theo ngành Nông nghiệp Đăk Lăk, cà phê xuất khẩu thô trong niên vụ này đạt khoảng 195.000 tấn, kim ngạch đạt khoảng 291 triệu USD, chiếm 11,9% tổng kim ngạch của cả nước. Đến nay, sản phẩm cà phê Đăk Lăk đã có mặt tại 58 quốc gia, vùng lãnh thổ trên thế giới. Trong đó, Nhật Bản vẫn là thị trường lớn nhất của cà phê Đăk Lăk.

Để nâng cao chất lượng và năng suất cà phê, những năm qua chính quyền địa phương tập trung chỉ đạo ngành Nông nghiệp hướng dẫn nông hộ tái canh những diện tích già cỗi, có năng suất thấp. Đến nay, Đăk Lăk đã tái canh được 35.408ha (đạt 85,14% kế hoạch). Trong đó, niên vụ cà phê 2019-2020 thực hiện 4.492ha trong số hơn 7.323ha. Diện tích tái canh bằng giống mới đã phát huy tốt tiềm năng về năng suất và chất lượng cà phê nhân. Sau gần 6 năm triển khai thực hiện, chương trình tái canh đã mang lại hiệu quả rất khả quan như: trẻ hóa vườn cây già cỗi, sâu bệnh, năng suất thấp không còn khả năng phục hồi góp phần đưa năng suất cà phê của tỉnh từ 20,44 tạ/ha năm 2012 lên 24,99 tạ/ha vào năm 2019.

Trong niên vụ 2020-2021, Đăk Lăk tiếp tục duy trì diện tích cà phê hiện có; đẩy mạnh việc tái canh cà phê gắn với phát triển cà phê bền vững, phấn đấu đạt sản lượng 470.000 tấn, xuất khẩu 230.000 tấn.

Phó Chủ tịch UBND tỉnh Đăk Lăk Y Giang Gry Niê Knơng cho rằng, hiện cà phê vẫn là cây trồng chủ lực, mặt hàng xuất khẩu chính của Đăk Lăk. Cà phê Đăk Lăk đã khẳng định chất lượng thông qua Cuộc thi Cà phê đặc sản Việt Nam 2019. Phát triển cà phê đặc sản là hướng đi mới, phù hợp với nhu cầu tiêu dùng thế giới.

Chính vì vậy, trong niên vụ 2020-2021, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Đăk Lăk cần đẩy mạnh công tác tuyên truyền về tái canh, trẻ hóa vườn cây để tăng năng suất, chất lượng. Cùng với đó, các địa phương trong cả nước cũng cần tiếp tục khai thác tiềm năng, thế mạnh vùng miền, gắn với ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất để phát triển cà phê chất lượng cao; tăng cường thu hút đầu tư vào chế biến sâu, chế biến cà phê đặc sản…

Bài và ảnh Thái Hòa

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.825 23.055 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.855 23.055 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.839 23.059 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.885 23.080 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.860 23.040 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.860 23.040 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.850 23.065 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.840 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.860 23.040 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.890 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.500
57.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.500
57.200
Vàng SJC 5c
56.500
57.220
Vàng nhẫn 9999
50.950
51.650
Vàng nữ trang 9999
50.650
51.350