Đề xuất tái cấp vốn đối với NHCSXH để hỗ trợ người dân khó khăn do COVID-19

09:30 | 27/10/2020

Ngân hàng Nhà nước đang dự thảo Thông tư quy định về tái cấp vốn đối với Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg.

de xuat tai cap von doi voi nhcsxh de ho tro nguoi dan kho khan do covid 19
Ảnh minh họa - Internet

Theo đó, dự thảo Thông tư này quy định về việc Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn đối với NHCSXH để cho người sử dụng lao động vay trả lương ngừng việc theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg quy định về việc thực hiện các chính sách hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 và Quyết định số 32/2020/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung một số điều Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg (tái cấp vốn).

Dự thảo quy định, tổng số tiền tái cấp vốn tối đa 16.000 tỷ đồng. Lãi suất tái cấp vốn là 0%/năm. Lãi suất tái cấp vốn quá hạn là 0%/năm.

Thời hạn tái cấp vốn là 364 ngày, kể từ ngày tiếp theo liền kề ngày Ngân hàng Nhà nước giải ngân tái cấp vốn đối với NHCSXH. Thời hạn tái cấp vốn được áp dụng theo từng lần giải ngân.

Thời hạn giải ngân tái cấp vốn từ ngày ký khế ước nhận nợ đầu tiên đến hết ngày 31/01/2021.

Ngân hàng Nhà nước tái cấp vốn không có tài sản bảo đảm đổi với NHCSXH.

Trình tự tái cấp vốn

NHCSXH gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính 01 bản Giấy đề nghị vay tái cấp vốn đến trụ sở chính Ngân hàng Nhà nước.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Giấy đề nghị vay tái cấp vốn của NHCSXH, Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ban hành Quyết định tái câp vốn đối với NHCSXH.

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Quyết định tái cấp vốn, Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước và NHCSXH thực hiện ký Hợp đồng nguyên tắc về tái cấp vốn với các nội dung cơ bản.

Ngân hàng Nhà nước giải ngân tái cấp vốn từng lần đối với NHCSXH theo trình tự.

Trả nợ vay tái cấp vốn

Khi khoản vay tái cấp vốn đến hạn, NHCSXH phải trả hết nợ gốc vay tái cấp vốn đã được giải ngân theo quy định cho Ngân hàng Nhà nước từ tiền trả nợ của người sử dụng lao động vay vốn theo Quyết định số 15/2020/QĐ-TTg và Quyết định sổ 32/2020/QĐ-TTg.

Trường hợp đến hết ngày 31/01/2021, NHCSXH không giải ngân hết số tiền đã nhận giải ngân thì chậm nhất đến ngày 10/02/2021, NHCSXH phải trả Ngân hàng Nhà nước số tiền không giải ngân hết theo thứ tự từ Khế ước nhận nợ còn dư nợ được ký sớm nhất.

Mời bạn đọc xem toàn văn dự thảo và góp ý tại đây.

Nguồn: baochinhphu.vn

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.040 23.250 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.070 23.250 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.028 23.258 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.060 23.235 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.050 23.230 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.050 23.230 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.056 23.271 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.048 23.248 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.050 23.230 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.070 23.220 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
54.750
55.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
54.750
55.200
Vàng SJC 5c
54.750
55.220
Vàng nhẫn 9999
53.200
53.700
Vàng nữ trang 9999
52.700
53.400