Điểm chuẩn trúng tuyển một số ngành kinh tế ở ngưỡng cao

16:22 | 02/08/2022

Theo kết quả đã được công bố, điểm chuẩn trúng tuyển vào các trường đại học khối ngành kinh tế đang ở ngưỡng cao, dù không chênh lệch nhiều so với năm 2021.

diem chuan trung tuyen mot so nganh kinh te o nguong cao
Ảnh minh họa.

Mới đây, Trường Đại học Thương mại đã thông báo điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển đại học chính quy năm 2022 theo các phương thức xét tuyển. Theo đó, phương thức xét tuyển bằng học bạ (mã 200) có điểm chuẩn từ 27-29 điểm; phương thức xét kết hợp chứng chỉ quốc tế và điểm thi tốt nghiệp THPT (mã 409) từ 26-31,5 điểm.

Đối với phương thức xét chứng chỉ quốc tế và học bạ (mã 410) điểm chuẩn từ 27,5-33,5 điểm; phương thức xét kết hợp giải học sinh giỏi với kết quả thi tốt nghiệp THPT (mã 500) từ 25-29,5; phương thức xét kết quả thi đánh giá năng lực do Đại học Quốc gia Hà Nội tổ chức (mã 402) từ 125-150 điểm. Thí sinh sẽ chắc chắn trúng tuyển vào Trường Đại học Thương mại khi đăng ký là nguyện vọng 1.

Trước đó, Học viện Ngân hàng đã công bố mức điểm chuẩn đủ điều kiện trúng tuyển (trừ điều kiện tốt nghiệp THPT) đối với các phương thức xét tuyển sớm là từ 26,0-28,25 điểm; với phương thức xét tuyển dựa trên kết quả học bạ THPT, thí sinh có học lực năm lớp 12 đạt loại giỏi và có điểm xét tuyển cao hơn hoặc bằng mức điểm đủ điều kiện trúng tuyển của ngành xét tuyển. Ở phương thức xét điểm thi đánh giá năng lực, thí sinh có học lực lớp 12 đạt loại giỏi và có điểm thi đánh giá năng lực từ 100/150 điểm trở lên là đủ điều kiện trúng tuyển.

Học viện Ngân hàng cũng xét tuyển bằng chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế với thí sinh có học lực lớp 12 đạt loại giỏi, có chứng chỉ IELTS đạt từ 6.0 trở lên, TOEFL iBT từ 72 điểm hoặc tiếng Nhật N3 trở lên...

Dự đoán về điểm chuẩn sắp tới của Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, PGS.TS. Bùi Đức Triệu, Trưởng phòng Quản lý đào tạo cho biết, năm nay đề thi tốt nghiệp THPT có độ phân hóa tương đối tốt, thí sinh khó đạt điểm 9-10 ở các môn. Năm 2021, ngành có mức điểm chuẩn thấp nhất là 26,8 điểm, tức trung bình mỗi môn đã gần 9 điểm, còn ngành cao nhất lên đến 28,3 điểm, tức trung bình mỗi môn trên 9,5 điểm. Như vậy, theo dự đoán với những ngành điểm chuẩn năm ngoái đã cao rồi thì năm nay cũng sẽ không cao hơn được nhiều.

Tương tự, đại diện Phòng Đào tạo - Đại học Ngoại thương cho biết, dựa trên phân tích phổ điểm, số thí sinh có mức điểm thông thường trúng tuyển vào Đại học Ngoại thương khoảng từ 26-27 điểm trở lên tùy theo từng ngành. Điểm chuẩn trúng tuyển năm nay có thể sẽ giữ nguyên hoặc giảm nhẹ 0,25 điểm tuỳ từng ngành so với năm 2021.

Trước đó, nhiều trường đại học trong khối ngành kinh tế đã công bố ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào hay còn gọi là điểm sàn. Trong đó, Trường Đại học Ngoại thương lấy điểm sàn cao nhất trong khối ngành kinh tế là 23,5 điểm với mọi tổ hợp tại trụ sở Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh, tăng 0,5 điểm so với năm ngoái.

H.Giang

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
3,80
-
3.90
6.90
-
7.50
7.60
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,50
3,70
3,80
5,20
5,35
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,95
3,25
3,45
5,25
5,25
5,65
5,75
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,50
3,50
3,80
4,47
4,45
5,49
5,34
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,80
3,80
3,80
6,10
6,20
6,70
7,00
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,40
5,40
5,90
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.235 23.545 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.265 23.545 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.245 23.545 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.260 23.540 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.280 23.510 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.270 23.750 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.270 23.770 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.264 23.550 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.240 23.545 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.310 23.560 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.000
67.020
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.000
67.000
Vàng SJC 5c
66.000
67.020
Vàng nhẫn 9999
52.300
53.200
Vàng nữ trang 9999
52.200
52.800