Điểm lại thông tin kinh tế ngày 11/10

08:11 | 12/10/2022

Giá xăng dầu tăng trở lại; VN-Index giảm mạnh 36,28 điểm (-3,48%) về mức 1.006,20 điểm; IMF dự báo kinh tế thế giới tăng 3,2% trong năm 2022, không thay đổi so với dự báo tháng 7... là những thông tin kinh tế được nhiều người quan tâm ngày 11/10.

diem lai thong tin kinh te ngay 1110 132204 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 10/10
diem lai thong tin kinh te ngay 1110 132204 Điểm lại thông tin kinh tế tuần từ 3-7/10

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 11/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.451 VND/USD, tăng mạnh 19 đồng so với phiên đầu tuần. NHNN duy trì không niêm yết tỷ giá mua giao ngay, tỷ giá bán giao ngay được niêm yết không đổi ở mức 23.925 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên với mức 23.936 VND/USD, tăng mạnh 50 đồng so với phiên 10/10. Tỷ giá trên thị trường tự do không thay đổi ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 24.160 VND/USD và 24.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 11/10, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm mạnh trở lại 0,37 – 0,62 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 6,94%; 1W 7,30%; 2W 7,44% và 1M 7,69%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,03 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi đi ngang ở các kỳ hạn 1W và 2W; giao dịch tại: ON 3,15%; 1W 3,30%; 2W 3,45%, 1M 3,57%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 4,73%; 5Y 4,76%; 7Y 4,83%; 10Y 4,91%; 15Y 4,98%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 8.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày và 22.000 tỷ đồng kỳ hạn 28 ngày, đấu thầu lãi suất. Có 26.088,05 tỷ đồng trúng thầu với lãi suất ở mức 5,0% cả 2 kỳ hạn; có 11.999,99 tỷ đồng đáo hạn. NHNN không chào thầu tín phiếu NHNN, có 6.999,9 tỷ đồng đáo hạn hôm qua.

Như vậy, NHNN bơm ròng 21.087,96 tỷ VND ra thị trường qua kênh thị trường mở, khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố ở mức 74.459,56 tỷ VND, tín phiếu ở mức 38.398,9 tỷ VND.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, thị trường tiêu cực với các blue-chips lớn giảm nhiều, tập trung trong nhóm cổ phiếu tài chính ngân hàng, bất động sản. Chốt phiên, VN-Index giảm mạnh 36,28 điểm (-3,48%) về mức 1.006,20 điểm; HNX-Index mất 11,07 điểm (-4,82%) còn 218,78 điểm; UPCoM-Index sụt giảm 2,19 điểm (-2,73%) xuống 77,95 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với phiên trước đó giá trị giao dịch gần 14.400 tỷ VND. Khối ngoại mua ròng gần 162 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Trong Báo cáo Triển vọng kinh tế thế giới vừa công bố 11/10, Quỹ Tiền tệ Quốc tế IMF tăng dự báo tăng trưởng kinh tế 2022 của Việt Nam. Cụ thể, tăng trưởng GDP Việt Nam 2022 được dự báo tăng lên mức 7,0% từ mức dự báo 6,0% trong báo cáo hồi tháng 4. Tuy nhiên, GDP 2023 lại được dự báo tăng với mức 6,2%, giảm từ mức 7,2% dự báo trước đó.

Chỉ số giá tiêu dùng CPI 2022 được dự báo giữ nguyên ở mức tăng 3,8%, trong khi CPI 2023 được dự báo tăng lên mức 3,9% từ mức 3,2% trong báo cáo hồi tháng 4.

Liên Bộ Công Thương – Tài chính quyết định điều chỉnh tăng giá xăng dầu từ ngày 11/10. Cụ thể, giá bán các mặt hàng xăng dầu tiêu dùng phổ biến trên thị trường như sau: Xăng E5RON92: không cao hơn 21.292 đồng/lít (tăng 560 đồng/lít so với giá bán lẻ hiện hành); Xăng RON95-III: 22.007 đồng/lít (tăng 564 đồng/lít); Dầu điêzen 0.05S: 24.187 đồng/lít (tăng 1.979 đồng/lít); Dầu hỏa: 22.820 đồng/lít (tăng 1.132 đồng/lít); Dầu mazut 180CST 3.5S: 14.094 đồng/kg (ổn định so với giá bán hiện hành).

Tin quốc tế

Trong báo cáo vừa công bố, IMF dự báo KTTG tăng 3,2% trong năm 2022, không thay đổi so với dự báo tháng 7. Tuy nhiên, GDP Mỹ bị hạ dự báo tăng trưởng còn 1,6% (-0,7 đpt); Eurozone tăng 3,1% (+0,5 đpt); Nhật Bản tăng 1,5% (0,0%) và Anh tăng 3,6% (+0,4 đpt). Tiếp theo, IMF nhận định kinh tế thế giới sẽ ảm đạm hơn vào năm 2023, GDP toàn cầu chỉ tăng 2,7% (-0,2 đpt), trong đó Mỹ tăng 1,0% (0,0%); Eurozone tăng 0,5% (-0,7 đpt); Nhật Bản tăng 1,6% (-0,1 đpt) và Anh chỉ tăng 0,3% (-0,2 đpt).

IMF khẳng định các quốc gia đang phải đối mặt với áp lực từ chiến tranh, khủng hoảng năng lượng, lương thực và lạm phát. Nhà kinh tế trưởng Pierre-Olivier Gourinchas của IMF nhận định thế giới sẽ cảm nhận năm 2023 giống như một cuộc suy thoái kinh tế.

Thu nhập bình quân của người dân nước Anh trong 3 tháng 06-07-08/2022 tăng 6,0% 3m/y, cao hơn mức tăng 5,5% của 3 tháng 05-06-07, đồng thời vượt nhẹ so với kỳ vọng tăng 5,9%. Cũng trong tháng 8 số đơn xin trợ cấp thất nghiệp tại nước này tăng thêm 25,5 nghìn đơn, cao hơn mức tăng 1,1 nghìn đơn ghi nhận ở tháng 7 và cũng cao hơn mức 4,2 nghìn theo dự báo. Cuối cùng, tỷ lệ thất nghiệp tại Anh trong tháng 8 giảm xuống còn 3,5%, trái với dự báo đi ngang ở mức 3,6% của tháng 7, là mức thất nghiệp thấp nhất kể từ năm 1970.

Tỷ giá ngày 11/10:

- USD = 1.031 EUR (-0.03% d/d); EUR = 0.970 USD (0.03% d/d)

- USD = 0.912 GBP (0.83% d/d); GBP = 1.096 USD (-0.83% d/d)

- GBP = 1.130 EUR (-0.87% d/d); EUR = 0.885 GBP (0.87% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
BIDV
0,10
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,00
6,10
7,40
7,40
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
4,90
4,90
5,40
6,00
6,00
7,40
7,40
Cake by VPBank
0,10
-
-
-
4,90
-
4,95
7,90
-
8,50
8,60
ACB
-
1,00
1,00
1,00
5,50
5,60
5,70
7,00
7,20
7,40
8,10
Sacombank
-
-
-
-
5,70
5,80
5,90
8,30
8,60
8,90
9,00
Techcombank
1,00
-
-
-
5,90
5,90
5,90
8,50
8,50
8,70
8,70
LienVietPostBank
-
0,10
0,10
0,10
6,00
6,00
6,00
8,10
8,10
8,50
8,50
DongA Bank
1,00
1,00
1,00
1,00
6,00
6,00
6,00
9,35
9,45
9,50
9,50
Agribank
0,50
-
-
-
4,90
4,90
5,40
6,10
6,10
7,40
7,40
Eximbank
0,20
1,00
1,00
1,00
5,60
5,70
5,80
6,80
7,10
7,40
7,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.250 23.620 24.754 26.138 28.541 29.755 170.32 180.30
BIDV 23.295 23.595 24.915 26.013 28.716 29.883 170.53 178.87
VietinBank 23.258 23.618 25.021 26.156 28.886 29.896 171.64 180.19
Agribank 23.280 23.610 25.147 26.225 28.899 29.682 174.11 180.63
Eximbank 23.300 23.580 25.044 25.697 28.953 29.708 172.21 176.70
ACB 23.250 23.700 25.119 26.701 29.135 29.691 172.39 176.56
Sacombank 23.263 23.648 25.081 25.996 29.089 29.855 172.56 180.11
Techcombank 23.299 23.620 25.080 25.730 28.970 29.730 171.40 177.00
LienVietPostBank 23.270 23.850 25.088 26.320 29.058 29.881 172.21 181.04
DongA Bank 23.320 23.630 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
66.700
67.520
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
66.700
67.500
Vàng SJC 5c
66.700
67.520
Vàng nhẫn 9999
54.000
55.100
Vàng nữ trang 9999
53.700
54.700