Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/8

07:40 | 18/08/2021

Ngày 17/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,80%; 1W 0,94%; 2W 1,08 và 1M 1,30%; Thị trường chứng khoán nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giảm sâu, áp lực bán dâng cao cuối phiên khiến 2 sàn chìm trong sắc đỏ. Kết phiên, VN-Index giảm 7,87 điểm (-0,57%) xuống 1.363,09 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 178 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 17/8
diem lai thong tin kinh te ngay 178 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/8

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 17/08, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.158 VND/USD, tiếp tục tăng 05 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.803 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.834 VND/USD, giảm nhẹ 01 đồng so với phiên 16/08. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm mạnh 100 đồng ở chiều mua vào và 40 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.070 - 23.180 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 17/08, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,02 – 0,06 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi tăng 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M so với phiên đầu tuần, cụ thể: ON 0,80%; 1W 0,94%; 2W 1,08 và 1M 1,30%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở các kỳ hạn ON và 2W trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,32%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 3Y, giao dịch tại: 3Y 0,75%; 5Y 0,87%; 7Y 1,20%; 10Y 2,08%; 15Y 2,29%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhiều nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn giảm sâu, áp lực bán dâng cao cuối phiên khiến 2 sàn chìm trong sắc đỏ. Kết phiên, VN-Index giảm 7,87 điểm (-0,57%) xuống 1.363,09 điểm; HNX-Index giảm 0,42 điểm (-0,12%) xuống 343,11 điểm; UPCoM-Index tăng 0,16 điểm (+0,17%) lên 94,20 điểm.

Thanh khoản thị trường giảm so với các phiên trước đó nhưng vẫn ở mức cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 31.900 tỷ VND. Khối ngoại tiếp tục bán ròng mạnh hơn 1.444 tỷ VND trên cả ba sàn.

Ngày 16/08, Bộ Kế hoạch và Đầu tư trình Chính phủ dự thảo Nghị quyết hỗ trợ doanh nghiệp trong bối cảnh dịch Covid-19. Theo dự thảo, Chính phủ phấn đấu đến hết năm 2021 đạt một số chỉ tiêu cụ thể: Lũy kế khoảng 1 triệu lượt DN, khách hàng được hưởng chính sách tín dụng hỗ trợ ứng phó đại dịch Covid-19; khoảng 160.000 DN được hưởng CS gia hạn nộp thuế; miễn, giảm thuế, phí, tiền thuê đất; khoảng 50.000 DN quay trở lại hoạt động; hàng trăm nghìn DN được tiếp cận các CS hỗ trợ về giảm tiền điện, tiền nước, cước viễn thông, chính sách hỗ trợ người lao động, người sử dụng lao động, đào tạo lao động...

Tin quốc tế

Doanh số bán lẻ lõi tại Mỹ giảm 0,4% m/m trong tháng 7 sau khi tăng 1,6% ở tháng 6, trái với kỳ vọng tiếp tục tăng nhẹ 0,2%. Doanh số bán lẻ toàn phần của nước này giảm 1,1% m/m tháng 7 sau khi tăng 0,7% ở tháng trước đó, sâu hơn mức giảm 0,2% theo dự báo.

So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ toàn phần của Mỹ vẫn tăng mạnh 15,8%. Tiếp, sản lượng công nghiệp tại Mỹ tăng 0,9% m/m trong tháng 7, nối tiếp đà tăng 0,2% của tháng trước đó và vượt qua mức tăng 0,5% theo dự báo. So với cùng kỳ năm 2020, sản lượng công nghiệp của Mỹ tháng 7 tăng 6,6%.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết GDP của khu vực này tăng 2,0% q/q trong quý vừa qua, không thay đổi so với kết quả sơ bộ lần 1. Trong quý 1, GDP của khu vực này giảm nhẹ 0,6% q/q. Tại EU27, GDP của khối này tăng 1,9% trong quý 2. So với cùng kỳ năm 2020, GDP của Eurozone và EU27 lần lượt tăng 13,6% và 13,2%.

Văn phòng Thống kê Quốc gia Anh cho biết thu nhập bình quân của người dân Anh trong 3 tháng 04-05-06/2021 tăng 8,8% 3m/y; cao hơn mức tăng 7,4% của 3 tháng 03-04-05/2021, đồng thời cao hơn mức 8,6% theo dự báo của các chuyên gia. Tiếp theo, tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này trong tháng 6 giảm nhẹ xuống còn 4,7%; trái với dự báo đi ngang ở mức 4,8% như kết quả thống kê tháng 5.

Tỷ giá ngày 17/08: USD = 0.854 EUR (0.59% d/d); EUR = 1.171 USD (-0.59% d/d); USD = 0.728 GBP (0.80% d/d); GBP = 1.374 USD (-0.80% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.780 23.050 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.810 23.050 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.795 23.055 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.800 23.050 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.820 23.030 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.840 23.030 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.830 23.060 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.790 23.055 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.840 23.030 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 22.860 23.030 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.250
60.970
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.250
60.950
Vàng SJC 5c
60.250
60.970
Vàng nhẫn 9999
51.650
52.350
Vàng nữ trang 9999
51.350
52.050