Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/10

08:09 | 20/10/2020

Ngày 19/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước; Các chỉ số tăng điểm từ đầu phiên giao dịch nhờ lực đẩy của các cổ phiếu vốn hóa lớn...

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/10, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.196 VND/USD, giảm trở lại 05 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay vẫn được niêm yết ở mức 23.175 VND/USD; tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.842 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá của NHNN. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên giao dịch ở mức 23.178 VND/USD, không thay đổi so với phiên 16/10. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 10 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.220 - 23.260 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 19/10, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng 0,01 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,25% và 1M 0,38%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 – 0,03 đpt ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: ON 0,16%; 1W 0,21%; 2W 0,28%, 1M 0,39%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,40%; 5Y 1,21%; 7Y 1,48%; 10Y 2,57%; 15Y 2,75%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các chỉ số tăng điểm từ đầu phiên giao dịch nhờ lực đẩy của các cổ phiếu vốn hóa lớn. Chốt phiên, VN-Index tăng 0,39 điểm (+0,04%) lên 943,69 điểm; HNX-Index tăng 1,06 điểm (+0,76%) lên 140,88 điểm; UPCoM-Index tăng 0,1 điểm (+0,16%) lên 63,95 điểm. Thanh khoản thị trường duy trì ở mức cao với tổng trị giá giao dịch 9.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng mạnh gần 362 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo báo cáo của Chính phủ, tổng trả nợ của CP 9 tháng đầu năm 2020 khoảng 241.375 tỷ đồng (tương đương với 65,8% kế hoạch cả năm), trong đó trả nợ trong nước khoảng 180.950 tỷ đồng, trả nợ nước ngoài 60.425 tỷ đồng. Căn cứ tình hình thực hiện 9 tháng đầu năm và dự báo những tháng cuối năm, CP dự kiến đến cuối năm 2020 nợ công khoảng 56,8% GDP; nợ CP khoảng 50,8% GDP; nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của CP so với thu NSNN ước khoảng 24,1%; nợ nước ngoài quốc gia khoảng 47,9% GDP. Như vậy, đến cuối năm 2020 về cơ bản dự kiến các chỉ tiêu nợ so với GDP duy trì trong các ngưỡng an toàn được Quốc hội cho phép.

Tin quốc tế:

Truyền thông nước Đức đã đặt ra khả năng gói hỗ trợ của khối EU sẽ bị trì hoãn, liên quan đến nhiều vấn đề khác nhau. Vấn đề lớn đầu tiên là việc nhiều nghị sỹ của Hội đồng Liên minh Châu Âu EP đang yêu cầu bổ sung thêm 39 tỷ EUR vào ngân sách của khối này, dành cho việc phát triển y tế, di cư và nghiên cứu tại EU. Vấn đề thứ hai được đưa ra là liệu các nước có tuân thủ các luật về ngân sách hay không, sau khi gói hỗ trợ được kích hoạt. Nhiều nghị sỹ cho rằng nếu các quốc gia thành viên EU không đồng lòng, sẽ rất khó để thông qua gói hỗ trợ tiếp theo vào cuối tháng 10.

Bộ Tài chính Đức ngày 18/10 cho biết việc xử lý cuộc khủng hoảng hiện nay dự kiến sẽ tiêu tốn tổng cộng 1.446 tỷ EURO từ ngân sách công trong năm 2020 và 2021. Chính phủ Đức hiện nay đang dự báo GDP năm nay sẽ giảm trên 5,4% và tăng trở lại lần lượt là 4,7% và 2,7% trong năm 2021 và năm 2022. Mặc dù vẫn còn những ý kiến e ngại về thâm hụt ngân sách và tỷ lệ nợ công tăng lên quá cao, song phần lớn các quan chức Đức cho rằng rủi ro lớn nhất là không đưa ra các hành động hỗ trợ thị trường, nhất là trong lúc bệnh dịch tiếp tục lây lan.

Kinh tế Trung Quốc đón một số thông tin tích cực trong tháng 9, tuy nhiên GDP quý 3 vẫn không đạt mức kỳ vọng. Cụ thể, trong tháng 9, sản lượng công nghiệp của Trung Quốc tăng 6,9% y/y, cao hơn mức tăng 5,6% của tháng 8 đồng thời cao hơn mức tăng 5,8% theo kỳ vọng. Doanh số bán lẻ nước này tăng 3,3% trong tháng vừa qua, cao hơn mức tăng 0,5% của tháng 8 trước đó và cao hơn mức tăng 1,7% theo dự báo. Tỷ lệ thất nghiệp Trung Quốc ở mức 5,4% trong tháng 9, giảm xuống từ mức 5,6% của tháng 8 và tích cực hơn dự báo thất nghiệp ở mức 5,5%. Cuối cùng, trái với tất cả các chỉ báo trên, GDP tại Trung Quốc chỉ tăng 4,9% q/m trong quý 3, mặc dù cao hơn mức 3,2% của quý trước đó nhưng thấp hơn đáng kể so với mức 5,5% theo kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 19/10: USD = 0.850 EUR (-0.41% d/d); EUR = 1.177 USD (0.41% d/); USD = 0.772 GBP (-0.26% d/d); GBP = 1.295 USD (0.26% d/d).

P.L

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,10
5,80
5,90
BIDV
0,10
-
-
-
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,30
3,30
3,60
4,20
4,20
5,80
5,80
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,60
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,80
3,90
5,10
5,30
5,70
6,50
Sacombank
-
-
-
-
3,50
3,60
3,70
5,20
5,40
6,00
6,30
Techcombank
0,10
-
-
-
2,55
2,65
2,75
4,30
4,10
4,80
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,83
3,83
3,83
6,55
6,80
7,15
7,20
Agribank
0,10
-
-
-
3,50
3,50
3,80
4,40
4,50
6,00
6,00
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.055 23.265 26.695 28.056 29.810 31.055 209,94 219,98
BIDV 23.085 23.265 27.001 28.079 30.133 30.828 211,11 219,65
VietinBank 23.034 23.264 27.131 28.156 30.290 31.300 211,26 219,76
Agribank 23.085 23.255 27.052 27.645 30.171 30.819 211,09 219,19
Eximbank 23.070 23.260 27.118 27.588 30.283 30.809 215,11 218,84
ACB 23.080 23.260 27.148 27.622 30.479 30.889 214,57 218,55
Sacombank 23.073 23.285 27.219 27.773 30.436 30.947 214,46 220,84
Techcombank 23.070 23.270 26.907 28.120 30.003 31.136 213,40 222,52
LienVietPostBank 23.080 23.260 27.067 27.571 30.322 30.186 214,74 218,67
DongA Bank 23.100 23.250 27.100 27.580 30.260 30.800 211,60 218,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
55.750
56.220
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
55.750
56.200
Vàng SJC 5c
55.750
56.220
Vàng nhẫn 9999
53.900
54.400
Vàng nữ trang 9999
53.400
54.100