Điểm lại thông tin kinh tế ngày 19/5

09:09 | 20/05/2022

Tỷ giá trung tâm ở mức 23.142 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Lãi suất liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,20 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1 tháng. VN-Index tăng 0,88 điểm (+0,07%) đạt 1.241,64 điểm...

diem lai thong tin kinh te ngay 195 127469

Tin trong nước:

Thị trường ngoại tệ: Phiên 19/5, Ngân hàng Nhà nước niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.142 VND/USD, tăng nhẹ 2 đồng so với phiên trước đó. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán kỳ hạn 3 tháng được giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.550 VND/USD và 23.250 VND/USD. Trên thị trường liên ngân hàng, tỷ giá chốt phiên với mức 23.175 VND/USD, tăng mạnh 35 đồng so với phiên 18/05. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng mạnh 100 đồng ở chiều mua vào và 50 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.900 VND/USD và 23.950 VND/USD.

Thị trường tiền tệ liên ngân hàng: Ngày 19/5, lãi suất chào bình quân liên ngân hàng VND giảm 0,03 - 0,20 điểm phần trăm ở các kỳ hạn ngắn trong khi đi ngang ở kỳ hạn 1 tháng so với phiên trước đó, cụ thể: qua đêm 1,54%; 1 tuần 1,87%; 2 tuần 2,07% và 1 tháng 2,19%. Lãi suất chào bình quân liên ngân hàng USD giữ nguyên ở kỳ hạn qua đêm trong khi tăng 0,02 - 0,03 điểm phần trăm ở các kỳ hạn còn lại; giao dịch tại: qua đêm 0,91%; 1 tuần 1,02%; 2 tuần 1,13%, 1 tháng 1,23%. Lợi suất trái phiếu chính phủ trên thị trường thứ cấp giảm ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ tăng ở kỳ hạn 15 năm, cụ thể: 3 năm 2,11%; 5 năm 2,41%; 7 năm 2,88%; 10 năm 3,18%; 15 năm 3,33%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, Ngân hàng Nhà nước chào thầu 10.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 14 ngày, lãi suất 2,50%. Có 301,21 tỷ đồng trúng thầu trong khi có 381,24 tỷ đồng đáo hạn trong phiên hôm qua. Như vậy, Ngân hàng Nhà nước hút ròng 80,03 tỷ đồng từ thị trường, đưa khối lượng lưu hành trên kênh cầm cố giảm xuống mức 2.613,36 tỷ đồng.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, các cổ phiếu vốn hóa lớn ít biến động, tạo điều kiện để các chỉ số ổn định. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index tăng 0,88 điểm (+0,07%) đạt 1.241,64 điểm; HNX-Index giảm 1,82 điểm (-0,59%) còn 308,02 điểm; UPCom-Index hạ 0,15 điểm (-1,16%) xuống 94,58 điểm. Thanh khoản thị trường tiếp tục giảm nhẹ so với phiên trước đó với tổng giá trị giao dịch đạt trên 15.000 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 134 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Ngân hàng Chính sách xã hội, đến giữa tháng 5/2022, Ngân hàng Chính sách xã hội đã thực hiện giải ngân các chương trình tín dụng theo Nghị quyết số 11/NQ-CP đạt trên 2.335 tỷ đồng, trong đó, cho vay hỗ trợ tạo việc làm là 2.033 tỷ đồng với gần 40.000 khách hàng được vay vốn, giải quyết tạo việc làm cho trên 58.000 lao động; cho vay học sinh, sinh viên mua máy tính, thiết bị phục vụ học trực tuyến gần 155 tỷ đồng với 14.500 khách hàng để mua 15.560 máy tính và thiết bị học trực tuyến; cho vay mua, thuê mua nhà ở xã hội, nhà ở cho công nhân, xây dựng mới hoặc cải tạo, sửa chữa nhà ở theo Nghị định số 100/2015/NĐ-CP là 140 tỷ đồng với 794 khách hàng; cho vay cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học ngoài công lập bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 là 7,6 tỷ đồng với 90 cơ sở được hỗ trợ.

Tin quốc tế:

Số đơn xin trợ cấp thất nghiệp lần đầu tại Mỹ tuần kết thúc ngày 14/05 ở mức 218 nghìn đơn, tăng từ 197 nghìn đơn của tuần trước đó, đồng thời vượt qua mức 200 nghìn đơn theo dự báo. Đây là số đơn xin trợ cấp cao nhất kể từ đầu tháng 03/2022. Tiếp theo, ở lĩnh vực bất động sản, số doanh số bán nhà cũ tại Mỹ đạt 5,61 triệu căn trong tháng 4, thấp hơn mức 5,77 triệu căn của tháng 3, đồng thời thấp hơn mức 5,65 triệu căn theo kỳ vọng. Lực cầu mua nhà cũ tại Mỹ có tháng hạ nhiệt thứ 3 liên tiếp sau khi lập đỉnh 1 năm ở mức 6,5 triệu căn vào tháng 01/2022.

Văn phòng Thống kê Úc ABS cho biết nước này tạo ra 4 nghìn việc làm mới trong tháng 4, thấp hơn so với 17,9 nghìn như thành tích trong tháng 3, đồng thời kém xa so với kỳ vọng tăng thêm 30 nghìn. Tuy nhiên, tháng vừa qua vẫn đánh dấu 4 tháng liên tiếp đầu năm 2022 nước Úc tạo ra việc làm mới. Bên cạnh đó, tỷ lệ thất nghiệp tại quốc gia này giảm còn 3,9% trong tháng 4 từ mức 4,0% của tháng 3, khớp với những gì Reuters dự báo. Đây cũng là tỷ lệ thất nghiệp thấp nhất nước Úc đạt được trong vòng 48 năm qua.

Bộ Thương mại Nhật Bản cho biết cán cân xuất nhập khẩu của nước này thâm hụt 1,62 nghìn tỷ JPY trong tháng 4, sâu hơn nhiều so với mức thâm hụt 1,02 nghìn tỷ ở tháng trước đó và đồng thời sâu hơn mức 1,52 nghìn tỷ theo dự báo.

Tỷ giá ngày 19/5: USD = 0,945 EUR (-1,15%); EUR = 1,059 USD (1,15%); USD = 0,803 GBP (-0,99%); GBP = 1,246 USD (0,99%); GBP = 1,177 EUR (-0,16%); EUR = 0,850 GBP (0,16%).

PL

Nguồn:

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,10
3,20
3,40
4,50
4,60
5,10
5,80
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,50
3,70
4,70
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,75
2,75
3,25
4,55
4,55
5,45
5,55
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,70
3,70
3,70
5,60
5,70
6,20
6,50
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 23.210 23.520 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.225 23.505 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 23.220 23.520 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 23.200 23.490 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.260 23.480 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.250 23.480 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.255 23.707 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.234 23.520 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.210 23.490 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.280 23.530 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
67.650
68.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
67.650
68.250
Vàng SJC 5c
67.650
68.270
Vàng nhẫn 9999
52.200
53.150
Vàng nữ trang 9999
52.050
52.750