Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/12

07:52 | 21/12/2021

Trên thị trường chứng khoán, cả 3 chỉ số đều giao dịch dưới mốc tham chiếu trong gần suốt phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 2,46 điểm (-0,17%), xuống 1.477,33 điểm; HNX-Index giảm 1,61 điểm (-0,35%) xuống 454,59 điểm; UPCoM-Index cũng giảm 0,58 điểm (-0,52%), đóng cửa tại 111,02 điểm là thông tin kinh tế đáng chú ý ngày 20/12.

diem lai thong tin kinh te ngay 2012 122774 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 16/12
diem lai thong tin kinh te ngay 2012 122774 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 15/12

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/12, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.184 VND/USD, giảm mạnh 33 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay và tỷ giá bán được NHNN giữ nguyên niêm yết lần lượt ở mức 22.650 VND/USD và 23.150 VND/USD.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.950 VND/USD, giữ nguyên so với phiên 17/12. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm nhẹ 05 đồng ở cả hai chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.630 VND/USD và 23.680 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/12, lãi suất chào bình quân LNH VND tăng mạnh 0,31 - 0,41 đpt ở tất cả các kỳ hạn từ 1M trở xuống so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 1,15%; 1W 1,35%; 2W 1,50 và 1M 1,88%. Lãi suất chào bình quân LNH USD tăng 0,01 – 0,02 đpt ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ không thay đổi ở kỳ hạn 2W, giao dịch tại: ON 0,15; 1W 0,20%; 2W 0,23%, 1M 0,30%.

Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp không thay đổi ở các kỳ hạn 3Y và 5Y trong khi tăng nhẹ ở kỳ hạn 7Y, giảm ở các kỳ hạn còn lại, cụ thể: 3Y 0,68%; 5Y 0,82%; 7Y 1,19%; 10Y 2,09%; 15Y 2,36%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 5.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 91 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, trên thị trường chứng khoán, cả 3 chỉ số đều giao dịch dưới mốc tham chiếu trong gần suốt phiên. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm nhẹ 2,46 điểm (-0,17%), xuống 1.477,33 điểm; HNX-Index giảm 1,61 điểm (-0,35%) xuống 454,59 điểm; UPCoM-Index cũng giảm 0,58 điểm (-0,52%), đóng cửa tại 111,02 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức khá cao với tổng giá trị giao dịch đạt gần 34.100 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng nhẹ hơn 7 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, từ ngày 01-15/12/2021, cán cân thương mại hàng hóa cả nước thặng dư nhẹ 0,25 tỷ USD, đưa thặng dư lũy kế từ đầu năm đến hết 15/12 lên mức 1,67 tỷ. Cụ thể, kim ngạch xuất khẩu kỳ 1 tháng 12 đạt 15,78 tỷ USD, nhập khẩu đạt 15,53 tỷ. Lũy kế từ 01/01-15/12, kim ngạch XK đạt 317,45 tỷ USD, tăng 18,7% so với cùng kỳ năm 2020, NK đạt 315,78 tỷ, tăng 27,3%. Như vậy, tổng kim ngạch XNK từ đầu năm cho đến kỳ báo cáo đạt 633,22 tỷ USD, tăng 22,9% so với cùng kỳ.

Tin quốc tế

Reuters cho biết doanh số bán nhà tại nước Mỹ ước tính tăng 7,1% trong năm 2021, thấp hơn một chút so với mức tăng 7,3% của năm 2020. Dự báo cũng chỉ ra rằng doanh số của năm 2022 sẽ bắt đầu giảm nhẹ 1,4%; và tiếp tục giảm 3,8% trong năm 2023 do nguồn cung hạn hẹp.

Hôm qua ngày 20/12, PBOC thông báo cắt giảm LS LPR kỳ hạn 1 năm từ 3,85% xuống còn 3,80%. Tuy nhiên, LS kỳ hạn 5 năm được giữ nguyên ở mức 4,65%. Đây là động thái cắt giảm LS lần đầu tiên kể từ sau tháng 04/2020, khi Trung Quốc bị tác động rất mạnh bởi Covid-19.

Văn phòng Thống kê Liên minh Châu Âu cho biết cán cân vãng lai khu vực Eurozone thặng dư 18,1 tỷ EUR trong tháng 10, cao hơn mức thặng dư 17,6 tỷ của tháng trước đó nhưng không đạt mức thặng dư 20,3 tỷ như kỳ vọng.

Tỷ giá ngày 20/12: USD = 0.887 EUR (-0.32% d/d); EUR = 1.128 USD (0.32% d/d); USD = 0.757 GBP (0.26% d/d); GBP = 1.321 USD (-0.26% d/d); GBP = 1.171 EUR (-0.59% d/d); EUR = 0.854 GBP (0.59% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,40
3,50
3,70
5,20
5,40
5,70
6,00
ACB
-
0,20
0,20
0,20
2,90
3,00
3,10
4,20
4,60
5,30
6,00
Sacombank
0,03
-
-
-
3,30
3,40
3,60
4,60
4,70
5,80
6,20
Techcombank
0,03
-
-
-
2,55
2,55
2,85
4,00
3,90
4,70
4,60
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,50
5,50
DongA Bank
0,20
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,40
5,50
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,50
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.975 23.285 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 23.005 23.285 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.980 23.280 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.965 23.260 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 23.030 23.240 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 23.010 23.230 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 23.005 23.405 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 23.009 23.295 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 23.010 23.260 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.040 23.230 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
68.250
69.270
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
68.250
69.250
Vàng SJC 5c
68.250
69.270
Vàng nhẫn 9999
53.800
54.800
Vàng nữ trang 9999
53.600
54.400