Điểm lại thông tin kinh tế ngày 20/4

08:08 | 22/04/2021

Ngày 20/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, đi ngang ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,47%; 1W 0,60%; 2W 0,70% và 1M 0,92%; Thị trường chứng khoán, chốt phiên, VN-Index tăng 7,70 điểm (+0,61%) lên 1.268,28 điểm; HNX-Index tăng 0,73 điểm (+0,25%) lên 296,48 điểm...

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 20/04, tỷ giá trung tâm được NHNN niêm yết ở mức 23.182 VND/USD, giảm tiếp 08 đồng so với phiên đầu tuần. Tỷ giá mua kỳ hạn 6 tháng được giữ nguyên niêm yết ở mức 23.125 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.827 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá. Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 23.077 VND/USD, không thay đổi so với phiên 19/04. Tỷ giá trên thị trường tự do tăng 40 đồng ở chiều mua vào và 20 đồng ở chiều bán ra, giao dịch tại 23.660 - 23.720 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 20/04, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 đpt ở kỳ hạn ON trong khi tăng 0,01 đpt ở các kỳ hạn 1W và 1M, đi ngang ở kỳ hạn 2W so với phiên trước đó, chốt phiên ở mức: ON 0,47%; 1W 0,60%; 2W 0,70% và 1M 0,92%. Lãi suất chào bình quân LNH USD không thay đổi ở hầu hết các kỳ hạn ngoại trừ giảm nhẹ 0,01 đpt ở kỳ hạn 1M, giao dịch tại: ON 0,15%; 1W 0,19%; 2W 0,25%, 1M 0,34%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở kỳ hạn 3Y trong khi giảm ở các kỳ hạn còn lại, chốt phiên tại: 3Y 0,71%; 5Y 1,16%; 7Y 1,48%; 10Y 2,38%; 15Y 2,59%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không có khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Hôm qua, nhóm cổ phiếu bất động sản tăng giá ngay từ đầu phiên và là động lực chính giúp các chỉ số đi lên, tuy nhiên, một số cổ phiếu trụ cột giảm giá, gây áp lực lên đà tăng của thị trường. Chốt phiên, VN-Index tăng 7,70 điểm (+0,61%) lên 1.268,28 điểm; HNX-Index tăng 0,73 điểm (+0,25%) lên 296,48 điểm; UPCoM-Index giảm 0,27 điểm (-0,32%) xuống 81,73 điểm. Thanh khoản thị trường tăng khá mạnh với tổng giá trị giao dịch đạt gần 27.000 tỷ đồng. Khối ngoại bán ròng hơn 558 tỷ đồng trên cả 3 sàn.

Theo Tổng cục Hải quan, kỳ 1 tháng 4/2021, cán cân thương mại cả nước thâm hụt 1,31 tỷ USD, đưa mức thặng dư lũy kế từ đầu năm đến hết 15/04 giảm xuống còn 1,48 tỷ từ mức 2,79 tỷ cuối tháng 3. Trong đó, kim ngạch xuất khẩu nửa đầu tháng 4 đạt 12,65 tỷ USD, nhập khẩu đạt 13,96 tỷ. Lũy kế từ 01/01 đến 15/04/2021, kim ngạch XK đạt 90,99 tỷ USD, NK đạt 89,51 tỷ. Kim ngạch XNK cả nước từ đầu năm đến hết kỳ 1 tháng 4 đạt 180,5 tỷ USD.

Tin quốc tế

CPI toàn phần của nước Anh tăng 0,7% y/y trong tháng 3, cao hơn mức tăng 0,4% của tháng trước đó, tuy nhiên chưa đạt mức 0,8% như dự báo. CPI lõi tháng 3 tăng 1,1% y/y, cao hơn mức tăng 0,9% của tháng 2 và khớp với dự báo.

Ngoại trưởng Úc Marise Payne cho biết chính phủ liên bang sẽ phủ quyết quyết định của chính quyền Bang Victoria về việc tham gia Sáng kiến Vành đai và Con đường. Cụ thể, Úc sẽ hủy 2 thỏa thuận mà Bang Victoria đã thống nhất với Trung Quốc vào năm 2018 và 2019 với lý do “không phù hợp với chính sách đối ngoại của Australia”. Ở phía ngược lại, Đại sứ quán Trung Quốc tại Úc cho rằng quyết định này của Úc sẽ gây thêm thiệt hại cho quan hệ song phương.

Doanh số bán lẻ tại Úc tăng 1,4% m/m trong tháng 3 sau khi giảm 0,8% ở tháng trước đó, vượt qua mức tăng 1,0% theo kỳ vọng. So với cùng kỳ năm 2020, doanh số bán lẻ của nước Úc tháng vừa qua tăng 2,3%; đạt khoảng 30,7 tỷ AUD; tuy nhiên vẫn nhỏ hơn mức tăng 9,1% của tháng 2.

Tỷ giá ngày 21/04: USD = 0.831 EUR (0.0% d/d); EUR = 1.203 USD (0.0% d/d); USD = 0.718 GBP (0.05% d/d); GBP = 1.393 USD (-0.05% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,00
3,00
3,30
3,90
3,90
5,60
5,40
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
7,20
8,40
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,30
4,40
5,00
6,20
6,20
Sacombank
-
-
-
-
3,30
3,40
3,50
5,00
5,10
5,70
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,65
2,75
2,85
4,20
4,20
4,40
4,90
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,70
3,70
3,80
4,60
4,80
6,20
6,20
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Agribank
0,10
-
-
-
3,60
3,60
3,60
5,50
5,70
6,00
6,30
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.920 23.150 27.591 28.506 30.510 31.785 215,75 226,99
BIDV 22.945 23.145 27.760 28.872 30.667 31.563 217,28 226,03
VietinBank 22.939 23.149 27.852 28.957 30.988 31.998 217,30 226,30
Agribank 22.980 23.160 27.785 28.479 30.918 31.669 219,50 225,66
Eximbank 22.950 23.130 27.939 28.461 30.994 31.573 220,96 225,08
ACB 22.950 23.130 27.958 28.460 31.172 31.604 220,83 225,02
Sacombank 22.950 23.162 28.038 28.593 31.150 31.655 220,76 227,12
Techcombank 22.942 23.142 27.717 28.940 30.710 31.855 219,56 228,84
LienVietPostBank 22.950 23.130 27.067 27.571 30.322 31.186 214,74 218,67
DongA Bank 22.970 23.130 27.930 28.430 31.030 31.580 217,40 224,40
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
56.050
56.420
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
56.050
56.400
Vàng SJC 5c
56.050
56.420
Vàng nhẫn 9999
52.300
52.900
Vàng nữ trang 9999
51.900
52.600