Điểm lại thông tin kinh tế ngày 27/9

07:33 | 28/09/2021

Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần ngập sắc đỏ khi áp lực bán dâng cao, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 26,18 điểm (-1,94%) xuống 1.324,99 điểm là thông tin kinh tế đáng lưu ý ngày 27/9.

diem lai thong tin kinh te ngay 279 119772 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 23/9
diem lai thong tin kinh te ngay 279 119772 Điểm lại thông tin kinh tế ngày 22/9

Tin trong nước

Thị trường ngoại tệ: Phiên 27/09, NHNN niêm yết tỷ giá trung tâm ở mức 23.141 VND/USD, tăng 07 đồng so với phiên cuối tuần trước. Tỷ giá mua giao ngay được giữ nguyên niêm yết ở mức 22.750 VND/USD. Tỷ giá bán được niêm yết ở mức 23.785 VND/USD, thấp hơn 50 đồng so với trần tỷ giá.

Trên thị trường LNH, tỷ giá chốt phiên ở mức 22.788 VND/USD, tăng 23 đồng so với phiên 24/09. Tỷ giá trên thị trường tự do giảm 35 đồng cả hai ở chiều mua vào và bán ra, giao dịch tại 23.000 - 23.150 VND/USD.

Thị trường tiền tệ LNH: Ngày 27/09, lãi suất chào bình quân LNH VND giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ngắn trong khi không thay đổi ở kỳ hạn 1M so với phiên cuối tuần trước, cụ thể: ON 0,69%; 1W 0,81%; 2W 0,92 và 1M 1,16%.

Lãi suất chào bình quân LNH USD giảm 0,01 – 0,02 đpt ở các kỳ hạn ON và 1M trong khi giữ nguyên ở các kỳ hạn 1W và 2W, giao dịch tại: ON 0,14; 1W 0,18%; 2W 0,22%, 1M 0,29%. Lợi suất TPCP trên thị trường thứ cấp tăng ở tất cả các kỳ hạn, cụ thể: 3Y 0,81%; 5Y 0,94%; 7Y 1,26%; 10Y 2,13%; 15Y 2,38%.

Nghiệp vụ thị trường mở: Phiên hôm qua, NHNN tiếp tục chào thầu 1.000 tỷ đồng trên kênh cầm cố với kỳ hạn 07 ngày, lãi suất ở mức 2,50%. Không có khối lượng trúng thầu, không còn khối lượng lưu hành trên kênh này.

Thị trường chứng khoán: Thị trường chứng khoán phiên đầu tuần ngập sắc đỏ khi áp lực bán dâng cao, nhóm cổ phiếu vốn hóa lớn lao dốc. Kết thúc phiên giao dịch, VN-Index giảm 26,18 điểm (-1,94%) xuống 1.324,99 điểm, đây là phiên giảm mạnh nhất của chỉ số này trong vòng hơn 1 tháng. HNX-Index cũng giảm đến 6,62 điểm (-1,84%) xuống 353,01 điểm; UPCoM-Index giảm 2,31 điểm (-2,36%) xuống 95,76 điểm.

Thanh khoản thị trường ở mức trung bình với tổng giá trị giao dịch đạt gần 26.500 tỷ VND. Khối ngoại bán ròng khoảng gần 254 tỷ VND trên cả ba sàn.

Liên Bộ Công thương – Tài chính thông báo điều chỉnh tăng giá xăng dầu từ ngày 25/09/2021. Theo đó, giá bán xăng E5RON92 không cao hơn 20.716 đồng/lít (tăng 573 đồng/lít so với giá hiện hành); xăng RON95-III 21.945 đồng/lít (tăng 548 đồng/lít); dầu diesel 0.05S 16.586 đồng/lít (tăng 564 đồng/lít); dầu hỏa: 15.643 đồng/lít (tăng 561 đồng/lít); dầu mazut 180CST 3.5S: 16.580 đồng/kg (tăng 628 đồng/kg).

Tin quốc tế

Giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền lõi tại Mỹ tăng 0,2% m/m trong tháng 8, nối tiếp đà tăng 0,8% của tháng trước đó, thấp hơn so với mức 0,5% theo dự báo. Tuy nhiên, giá trị đơn đặt hàng hàng hóa lâu bền toàn phần tại nước này tăng mạnh 1,8% m/m trong tháng 8 vừa qua, mạnh hơn mức tăng 0,5% của tháng 7 và đồng thời vượt xa kỳ vọng ở mức tăng 0,7%.

Đảng SPD (Dân chủ Xã hội) của nước Đức nhận 25,7% số phiếu bầu và dành chiến thắng trong cuộc bầu cử Quốc hội Liên bang. Hiên tại Đảng SPD vẫn cần thành lập liên minh ít nhất 3 Đảng cầm quyền để có tỷ lệ quá bán và thành lập Chính phủ mới. Trong thời gian chờ tân Chính phủ được thành lập, Thủ tướng khóa 19 – Bà Angela Merkel sẽ vẫn lãnh đạo nước Đức.

Tỷ giá ngày 27/09: USD = 0.855 EUR (0.17% d/d); EUR = 1.169 USD (-0.17% d/d); USD = 0.730 GBP (-0.10% d/d); GBP = 1.370 USD (0.10% d/d); GBP = 1.171 EUR (0.27% d/d); EUR = 0.854 GBP (-0.27% d/d).

P.L

Nguồn: Trung tâm Nghiên cứu Kinh tế MSB

Tin nổi bật

Thông tin chứng khoán

Cập nhật ảnh...
Nguồn : stockbiz.vn
Ngân hàng
KKH
1 tuần
2 tuần
3 tuần
1 tháng
2 tháng
3 tháng
6 tháng
9 tháng
12 tháng
24 tháng
Vietcombank
0,10
0,20
0,20
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,50
5,30
BIDV
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
VietinBank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Eximbank
0,10
0,20
0,20
0,20
3,50
3,50
3,50
5,60
5,80
6,10
6,30
ACB
-
0,20
0,20
0,20
3,00
3,10
3,20
4,40
4,80
5,50
6,20
Sacombank
0,03
-
-
-
3,10
3,20
3,30
4,60
4,90
5,50
6,00
Techcombank
0,03
-
-
-
2,45
2,45
2,65
3,90
3,90
4,50
4,50
LienVietPostBank
0,10
0,10
0,10
0,10
3,10
3,10
3,40
4,20
4,40
5,60
5,60
DongA Bank
-
0,20
0,20
0,20
3,40
3,40
3,40
5,30
5,50
5,80
6,10
Agribank
0,10
-
-
-
3,10
3,10
3,40
4,00
4,00
5,60
5,60
Ngân Hàng USD EUR GBP JPY
Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra Mua vào Bán ra
Vietcombank 22.930 23.200 26.488 27.866 31.023 32.318 204.16 214.87
BIDV 22.950 23.190 26.575 27.683 31.139 32.402 203.99 213.29
VietinBank 22.939 23.199 26.607 27.727 31.399 32.409 204.47 213.47
Agribank 22.730 22.940 26.787 27.493 31.334 32.117 205.87 211.70
Eximbank 22.950 23.160 26.871 27.398 31.480 32.096 206.75 210.81
ACB 22.960 23.160 26.814 27.429 31.401 31.993 206.11 211.05
Sacombank 22.980 23.200 26.953 27.513 31.568 32.084 206.29 212.66
Techcombank 22.934 23.185 26.643 27.863 31.118 32.281 205.24 214.28
LienVietPostBank 22.990 23.190 26.875 27.928 31.504 31.988 207.19 213.97
DongA Bank 23.010 23.190 26.930 27.410 31.560 32.110 203.80 210.30
(Cập nhật trong ngày)

Giá vàng Xem chi tiết

Khu vực
Mua vào
Bán ra
HÀ NỘI
Vàng SJC 1L
60.750
61.470
TP.HỒ CHÍ MINH
Vàng SJC 1L
60.750
61.450
Vàng SJC 5c
60.750
61.470
Vàng nhẫn 9999
51.700
52.400
Vàng nữ trang 9999
51.400
52.100